Cập nhật chính sách thuế mới từ năm 2026 ra sao?
Từ năm 2026, cùng với sự thay đổi liên tục của môi trường kinh tế – pháp lý, nhiều chính sách thuế mới được ban hành và dự kiến có hiệu lực, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kế toán – thuế của doanh nghiệp. Việc cập nhật kịp thời các quy định mới không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tránh được rủi ro bị xử phạt, truy thu thuế hoặc loại chi phí khi quyết toán. Trong bài viết này, Công ty AGS sẽ cùng bạn điểm qua những cập nhật chính sách thuế nổi bật từ năm 2026, phân tích ảnh hưởng và lưu ý kế toán cần biết để chủ động ứng phó và vận dụng hiệu quả trong thực tế.
1. Tổng hợp chính sách mới về thuế, kế toán từ 1/1/2026
(1) Xóa bỏ thuế khoán đối với Hộ kinh doanh
Theo tiểu mục 7 Mục II Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 quy định về nhiệm vụ và giải pháp như sau như sau:
Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh
- Rà soát, hoàn thiện khung khổ pháp lý về kinh doanh cá thể; thu hẹp tối đa sự chênh lệch, tạo mọi điều kiện thuận lợi về tổ chức quản trị và chế độ tài chính, kế toán để khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp. Đẩy mạnh số hoá, minh bạch hoá, đơn giản hoá, dễ tuân thủ, dễ thực hiện đối với chế độ kế toán, thuế, bảo hiểm... để khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Xoá bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026.
...
Bên cạnh đó, tại khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định như sau:
Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
...
5. Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
8. Miễn thu phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với các loại giấy tờ nếu phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
Như vậy, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
(2) Mức doanh thu chịu thuế hộ kinh doanh sau bỏ thuế khoán
Ngày 10/12/2025, Quốc hội biểu quyết thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
Hiện nay, chưa có bản chính thức về Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi), bạn đọc có thể tham khảo bản dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 được thông qua sáng 10/12/2025 tại đây:
Theo đó, Quốc hội quyết định điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu. Đồng thời điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng tương ứng lên 500 triệu.
Bên cạnh đó, bổ sung phương pháp tính thuế trên thu nhập đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 3 tỷ đồng. Áp dụng thuế suất 15% tương tự như thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm. Đồng thời, quy định các cá nhân này được lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập.
Như vậy, chính thức mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ kinh doanh là dưới 500 triệu đồng/năm.
Tại dự thảo lần 2 về cách tính thuế mới cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ năm 2026 đề xuất hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử và 4 nhóm đối tượng chịu thuế cụ thể như sau:
- Nhóm 1: Dưới 500 triệu;
- Nhóm 2: >500 triệu – <3 tỷ;
- Nhóm 3: 3 – <50 tỷ;
- Nhóm 4: >50 tỷ.
| Tiêu chí | Nhóm 1
(Dưới 500 triệu) |
Nhóm 2
(>500 triệu – <3 tỷ) |
Nhóm 3
(3 – <50 tỷ) |
Nhóm 4
(>50 tỷ) |
| Doanh thu |
Dưới
500 triệu |
Trên
ngưỡng chịu thuế đến dưới 3 tỷ |
Từ 3 đến
dưới 50 tỷ |
Trên 50
tỷ |
| Thuế GTGT | Không chịu thuế | Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu (Tỷ lệ % nhân (x) với doanh thu quy định) |
Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu (Tỷ lệ % nhân (x) với doanh thu quy định) |
Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu (Tỷ lệ % nhân (x) với doanh thu quy định) |
| Thuế TNCN | Miễn thuế | Cách 1: (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN Cách 2: (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15% |
(Doanh thu - chi phí) × thuế suất 17% | (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 20% |
| Hóa đơn điện tử | Không bắt buộc | Bắt buộc nếu >1 tỷ Khuyến khích nếu <1 tỷ |
Bắt buộc | Bắt buộc |
(3) Biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc
Theo đó, biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc mới như sau:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 120 | Đến 10 |
5
|
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 |
10
|
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 |
20
|
| 4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 |
30
|
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 |
35
|
Đồng thời, tại điều khoản thi hành của Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) nêu rõ áp dụng Biểu thuế TNCN 2026 (Biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc mới) như sau:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.
4. Trường hợp có quy định khác nhau về ưu đãi thuế giữa Luật này với Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ thì áp dụng theo Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ. Trường hợp quy định tại Luật này ưu đãi hơn thì người nộp thuế được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.
Do đó, Biểu thuế TNCN 2026 (hay còn gọi là Biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc) là một trong căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú quy định tại Điều 9 Chương II Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi). Biểu thuế lũy tiến được rút gọn xuống còn 5 bậc thay thế biểu thuế lũy tiến 7 bậc được quy định tại Thông tư 111/2012/TT-BTC với mức thuế tối thiểu 5% tương ứng với thu nhập tính thuế trong tháng là 10 triệu đồng (sau khi giảm trừ gia cảnh, chi phí tính thuế khác) và mức thuế suất tối đa là 35%, với thu nhập tính thuế trên 100 triệu.
Như vậy, biểu thuế TNCN 2026 (Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc) chính thức áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là từ 01/01/2026.
Từ 2026, doanh nghiệp sẽ tạm tính và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hàng tháng, quý của người lao động theo mức mới. Sau đó, từ 01/01/2027 đến 31/3/2027, người nộp thuế sẽ thực hiện quyết toán để xác định tổng số thuế phải nộp trong cả năm 2026.
(4) Nâng mức giảm trừ gia cảnh lên 15.5 triệu đồng/tháng từ 1/1/2026
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo đó, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 tăng mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026, cụ thể như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15.5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Lưu ý: Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo đó, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 tăng mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026, cụ thể như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15.5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Lưu ý: Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 được quy định tại Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 như sau:
| STT | Hàng hóa | Đơn vị tính | Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa) |
| 1 | Xăng, trừ etanol | lít | 2.000 |
| 2 | Nhiên liệu bay | lít | 1.500 |
| 3 | Dầu diesel | lít | 1.000 |
| 4 | Dầu hỏa | lít | 6.00 |
| 5 | Dầu mazut | lít | 1.000 |
| 6 | Dầu nhờn | lít | 1.000 |
| 7 | Mỡ nhờn | lít | 1.000 |
Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/01/2027 trở đi được thực hiện theo quy định tại mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường.
(6) Chế độ Kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực thay thế Thông tư 200
Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế cho các Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), Thông tư 75/2015/TT-BTC ngày 18/5/2015 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.
(7) Sửa đổi biểu thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế TTĐB
Theo Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về đối tượng chịu thuế TTĐB từ 1/1/2026, cụ thể như sau:
Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa bao gồm:
a) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;
b) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
c) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
...
g) Xăng các loại;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh);
...
l) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL
...
Theo Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực từ 1/1/2026) quy định thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn
Nguồn: Tổng hợp

