1. Chuyển đổi doanh nghiệp là gì?
Hiện tại, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản liên
quan chưa có định nghĩa cụ thể về "chuyển đổi doanh
nghiệp". Tuy nhiên, có thể hiểu
chuyển đổi doanh nghiệp là việc tổ chức lại cơ
cấu loại hình doanh nghiệp ban đầu thành một loại hình
doanh nghiệp khác. Mục đích của việc chuyển đổi này
nhằm phù hợp với quy mô phát triển hoặc để duy trì
hoạt động của công ty.
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành, có các
hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phổ biến
sau:
-
Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành
công ty cổ phần.
-
Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên.
-
Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
-
Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công
ty hợp danh.
Các quy định này được chi tiết tại Điều 202, Điều 203,
Điều 204, Điều 205 Luật Doanh nghiệp 2020.
2. Thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp mới nhất hiện nay
Từ ngày 01/7/2025, các thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp
sẽ được áp dụng theo hướng dẫn chi tiết tại các công
việc pháp lý sau:
-
Công ty TNHH hai thành viên trở lên chuyển đổi
thành công ty TNHH một thành viên.
-
Doanh nghiệp tư nhân chuyển đổi thành công ty
hợp danh, công ty TNHH, công ty cổ phần.
-
Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty TNHH
một thành viên.
-
Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty TNHH
hai thành viên trở lên.
-
Công ty TNHH một thành viên/hai thành viên trở
lên chuyển đổi thành công ty cổ phần.
-
Công ty TNHH một thành viên chuyển đổi thành
công ty TNHH hai thành viên trở lên.
3. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh
nghiệp
Căn cứ Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, các nguyên tắc
áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp bao
gồm:
-
Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp
phải tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, trung thực, chính xác của các thông tin kê
khai trong hồ sơ và các báo cáo liên quan.
-
Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty
cổ phần có nhiều hơn một người đại diện theo pháp
luật, người đại diện theo pháp luật thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp phải đảm bảo và chịu
trách nhiệm về việc thực hiện đúng quyền hạn,
nghĩa vụ của mình theo quy định tại khoản 2 Điều
12 Luật Doanh nghiệp.
-
Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về
tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, nhưng không chịu trách nhiệm về những vi phạm
pháp luật của doanh nghiệp và người thành lập
doanh nghiệp.
-
Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết
tranh chấp
giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau
hoặc với tổ chức, cá nhân khác, hoặc giữa doanh
nghiệp với tổ chức, cá nhân khác.
-
Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu
trong văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, biên
bản họp, nghị quyết hoặc quyết định trong hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với các
tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên
quan.
-
Doanh nghiệp có thể đồng thời thực hiện các thủ
tục
đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp,
thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp,
thông báo cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký
doanh nghiệp, hiệu đính thông tin đăng ký doanh
nghiệp trong cùng một bộ hồ sơ.