Doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn vùng sâu, vùng xa có được miễn thuế TNDN không?

Công ty Kế toán AGS Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và cung cấp dịch vụ Kế toán, Kiểm toán, Thuế, Tư vấn quản lý, chuyển đổi và tái cơ cấu doanh nghiệp.Trong bài viết này công ty AGS sẽ chia sẻ về chủ đề Thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn vùng sâu, vùng xa. Bài viết dành cho các kế toán viên đang phụ trách về thuế thu nhập doanh nghiệp, người lao động đang muốn tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp. Hãy cùng tìm hiểu kĩ hơn về chủ đề này qua bài viết dưới đây nhé.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là thuế trực thu, được tính dựa trên thu nhập được chịu thuế trong một khoảng thời gian cụ thể và mức thuế áp dụng. Đây được coi là một trong những nguồn thuế quan trọng nhất của ngân sách quốc gia.
Thuế TNDN

I. Thu nhập được miễn Thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013, các khoản thu nhập sau đây sẽ được miễn Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.
4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ hai mươi người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.
6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này.
7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải.
9. Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật; thu nhập của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
10. Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã.
11. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Căn cứ theo văn bản đã nêu trên, chỉ có thu nhập từ hoạt động của hợp tác xã trong lĩnh vực nông - lâm - ngư - diêm nghiệp tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, và thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản mới được miễn thuế TNDN. Các doanh nghiệp khác sẽ không được miễn thuế.

II. Doanh nghiệp hoạt động ở vùng sâu, vùng xa có được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hay không?

Thuế TNDN

Mặc dù các doanh nghiệp không thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN, nhưng nếu hoạt động tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, họ vẫn có thể được hưởng ưu đãi về thuế suất theo Điều 13 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 và khoản 5 Điều 1 của Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 như sau:
(1) Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với thu nhập từ việc thực hiện dự án đầu tư mới tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao.
(2) Áp dụng thuế suất 10% đối với thu nhập từ:
  • Các hoạt động như trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng, chế biến nông, thủy sản tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản tại các khu vực khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối (trừ muối được miễn thuế TNDN); đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.
  • Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở các địa bàn không thuộc khu vực khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn (trừ thu nhập đã được miễn thuế TNDN).
(3) Áp dụng thuế suất 20% trong 10 năm đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Lưu ý: Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tính từ năm đầu tiên dự án của doanh nghiệp có doanh thu. Đối với doanh nghiệp công nghệ cao hoặc nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thời gian tính ưu đãi bắt đầu từ ngày cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao hoặc doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, ưu đãi bắt đầu từ ngày cấp giấy chứng nhận dự án.
(4) Giảm thuế
Theo khoản 3 Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013, doanh nghiệp chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên tại các địa bàn khó khăn sẽ được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
Tóm lại, ngoài các trường hợp được miễn thuế TNDN, các doanh nghiệp hoạt động tại các khu vực kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn cũng có thể hưởng các ưu đãi về thuế suất và giảm thuế theo các quy định trên.

Thông tin khác

Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn

Nguồn:
https://thuvienphapluat.vn/ma-so-thue/bai-viet/doanh-nghiep-hoat-dong-tren-dia-ban-dac-biet-kho-khan-co-duoc-mien-thue-tndn-khong-424233-174037.html#google_vignette
Next Post Previous Post