Giá thành sản xuất và Giá vốn hàng bán

Trong hoạt động sản xuất – kinh doanh, việc hiểu rõ và quản lý hiệu quả giá thành sản xuất và giá vốn hàng bán đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đây là hai khái niệm kế toán cơ bản nhưng có mối quan hệ chặt chẽ và tác động trực tiếp đến lợi nhuận, chiến lược định giá và hiệu quả hoạt động tài chính. 

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm, sự khác biệt, các yếu tố ảnh hưởng cũng như tầm quan trọng của giá thành sản xuất và giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp.

1. Khái niệm về giá thành sản xuất và giá vốn bán hàng

1.1. Giá thành sản xuất

Giá thành sản xuất là tổng chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất ra một sản phẩm hoặc dịch vụ trong một kỳ sản xuất nhất định. Các khoản chi phí này bao gồm:

– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí các nguyên liệu được sử dụng trực tiếp trong sản xuất sản phẩm, như nguyên liệu thô, phụ liệu.

– Chi phí nhân công trực tiếp lương và các khoản phúc lợi của công nhân tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất.

– Chi phí sản xuất chung, các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất nhưng không thuộc hai loại trên, ví dụ như chi phí bảo dưỡng máy móc, điện, nước, khấu hao tài sản cố định.

Theo Luật Kế toán 2015 (Luật số 88/2015/QH13), giá thành sản xuất được ghi nhận như là một yếu tố cấu thành của chi phí doanh nghiệp và là cơ sở để tính toán giá vốn hàng bán.

1.2. Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán (Cost of Goods Sold – COGS) là tổng chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để sản xuất hoặc mua sản phẩm/dịch vụ đã bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán bao gồm:

– Chi phí trực tiếp liên quan đến sản xuất hàng hóa.

– Chi phí mua hàng, lưu kho, vận chuyển, đóng gói hàng hóa đã bán.

Giá vốn hay còn gọi là giá xuất kho phụ thuộc vào phương pháp tính giá xuất kho: LIFO; FIFO hay giá bình quân và phụ thuộc vào giả tồn kho đầu kỳ.

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp, giá vốn hàng bán được xác định dựa trên các nguyên tắc ghi nhận chi phí kế toán hợp lý và hợp lệ.

2. Giá thành sản xuất và giá vốn hàng bán khác nhau như thế nào?

Về bản chất, giá thành sản xuất là toàn bộ chi phí để sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh còn giá vốn hàng bán là chi phí của sản phẩm hoặc dịch vụ đã được bán trong kỳ. Nó bao gồm cả chi phí sản xuất và các chi phí khác liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm.

Về phạm vi tính toán, giá thành sản xuất chỉ bao gồm chi phí liên quan đến sản xuất trong nội bộ doanh nghiệp còn giá vốn hàng bán bao gồm cả chi phí sản xuất và các chi phí sau sản xuất như vận chuyển, lưu kho.

Về mối quan hệ, giá vốn hàng bán có thể lớn hơn giá thành sản xuất nếu doanh nghiệp cộng thêm chi phí phân phối hoặc các chi phí khác liên quan đến việc đưa sản phẩm đến tay khách hàng.

Ví dụ: Một doanh nghiệp sản xuất một sản phẩm với giá thành sản xuất là 500.000 VNĐ. Nếu cộng thêm chi phí vận chuyển và lưu kho 50.000 VNĐ, giá vốn hàng bán sẽ là 550.000 VNĐ.

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành sản xuất và giá vốn hàng bán

Yếu tố ảnh hưởng đến giá thành sản xuất bao gồm nguyên vật liệu đầu vào, sự biến động giá cả nguyên vật liệu sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất. Công nghệ sản xuất, công nghệ tiên tiến giúp giảm thiểu chi phí, từ đó giảm giá thành sản xuất. Chi phí nhân công lương công nhân và các khoản phúc lợi tăng cao sẽ làm tăng giá thành. Năng suất lao động nếu năng suất lao động thấp, chi phí sản xuất cho mỗi sản phẩm sẽ tăng.

Yếu tố ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán bao gồm chi phí vận chuyển và lưu kho, các chi phí phát sinh trong quá trình bảo quản và phân phối hàng hóa. Biến động giá nguyên vật liệu tương tự giá thành sản xuất, giá vốn hàng bán cũng chịu ảnh hưởng lớn bởi giá nguyên vật liệu. Chính sách thuế và pháp luật, các thay đổi về thuế xuất nhập khẩu hoặc quy định pháp lý có thể làm tăng chi phí bán hàng.

4. Tầm quan trọng của giá thành sản xuất và giá vốn hàng bán đối với doanh nghiệp

Tầm quan trọng của giá thành sản xuất là cơ sở để định giá bán, nền tảng để xác định mức giá bán hợp lý, đảm bảo lợi nhuận; tối ưu hóa chi phí giúp doanh nghiệp có thể điều chỉnh quy trình sản xuất để giảm chi phí mà không ảnh hưởng đến chất lượng và đánh giá hiệu quả sản xuất qua việc phân tích giá thành, doanh nghiệp có thể đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Tầm quan trọng của giá vốn hàng bán nhằm phân tích lợi nhuận khi giá vốn hàng bán trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận gộp của doanh nghiệp; quản lý tài chính xác định được giá vốn hàng bán giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền hiệu quả và giá vốn hàng bán là một chỉ số quan trọng để xây dựng chiến lược cạnh tranh, tối ưu chi phí bán hàng.

5. Ví dụ minh hoạ về giá thành sản xuất và giá vốn hàng bán:

Công ty B chuyên sản xuất sản phẩm Y. Căn cứ vào tình hình sản xuất thực tế, giá thành sản xuất sản phẩm Y qua các tháng như sau:

  • Tháng 6: Z₆ = 20.000 đồng/sản phẩm

  • Tháng 7: Z₇ = 21.000 đồng/sản phẩm

  • Tháng 8: Z₈ = 22.000 đồng/sản phẩm

Đến đầu tháng 9, công ty còn tồn kho 50 sản phẩm, giá tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền20.500 đồng/sản phẩm.
Trong tháng 9, công ty sản xuất thêm 200 sản phẩm, với các thông tin như sau:

Khoản mục chi phí

Số tiền (đồng)

Ghi chú

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.400.000

Mua nguyên liệu để sản xuất 200 sản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp

1.200.000

Lương công nhân trực tiếp sản xuất

Chi phí sản xuất chung

800.000

Điện, khấu hao, sửa chữa máy móc,…

Tổng chi phí sản xuất tháng 9

4.400.000

200 sản phẩm hoàn thành


👉 Giá thành sản phẩm Y tháng 9 (theo phương pháp trực tiếp) được tính như sau:

=> Z₉ = 22.000 đồng/sản phẩm chính là giá thành sản xuất trong tháng 9.

👉 Giá vốn hàng bán tháng 9 (theo phương pháp bình quân tháng) được tính như sau:

Giá vốn bình quân=(50×20.500)+(200×22.000)50+200\text{Giá vốn bình quân} = \frac{(50 \times 20.500) + (200 \times 22.000)}{50 + 200}=(1.025.000)+(4.400.000)250=5.425.000250=21.700 đoˆˋng/sản phẩm= \frac{(1.025.000) + (4.400.000)}{250} = \frac{5.425.000}{250} = 21.700 \text{ đồng/sản phẩm}

Như vậy:

  • Giá thành sản xuất (Z₉ = 22.000 đồng): Là chi phí để sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh trong tháng 9, chưa liên quan đến việc sản phẩm đó có bán ra hay không.

  • Giá vốn hàng bán (21.700 đồng/sản phẩm): Là chi phí bình quân cho mỗi sản phẩm được bán ra trong tháng 9, bao gồm cả chi phí sản xuất của hàng tồn kho đầu kỳ và hàng mới sản xuất trong kỳ.

Giá vốn hàng bán luôn phản ánh chi phí của hàng hóa đã tiêu thụ, trong khi giá thành sản xuất chỉ phản ánh chi phí của hàng hóa đã hoàn thành trong quá trình sản xuất.

Kết luận

Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn có cái nhìn tổng quan, dễ hiểu về hai khái niệm quan trọng này, từ đó ứng dụng hiệu quả trong hoạt động sản xuất – kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Nếu bạn thấy nội dung hữu ích, đừng ngần ngại theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.

Thông tin khác

Nguồn: Tổng hợp

Next Post Previous Post