Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2025: Những Điểm Mới Áp Dụng Từ 1/7/2026 Cần Biết
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, mở ra giai đoạn điều chỉnh lớn trong chính sách thuế đối với mọi cá nhân có thu nhập tại Việt Nam. Không chỉ thay thế hoàn toàn luật cũ, luật mới còn mở rộng đáng kể phạm vi thu nhập chịu thuế, lần đầu bao phủ các nguồn thu từ kinh doanh số, tài sản số, tín chỉ các-bon và vàng miếng. Những thay đổi này được kỳ vọng sẽ tác động trực tiếp đến người lao động, nhà đầu tư và cá nhân kinh doanh trong cách tính, kê khai và nghĩa vụ thuế. Trong bối cảnh các Nghị định, Thông tư hướng dẫn dự kiến ban hành vào tháng 4/2026, việc sớm nắm bắt nội dung Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 trở thành yếu tố then chốt để chủ động thích ứng và tuân thủ.
1. Giới thiệu về thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những sắc thuế trực tiếp quan trọng nhất trong hệ thống thuế Việt Nam, phản ánh nghĩa vụ của mỗi cá nhân đối với Nhà nước trên cơ sở thu nhập thực tế phát sinh. Thông qua thuế thu nhập cá nhân, Nhà nước không chỉ tạo nguồn thu cho ngân sách mà còn thực hiện vai trò điều tiết thu nhập, góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo và bảo đảm công bằng xã hội. Đây là loại thuế gắn chặt với đời sống kinh tế – xã hội, tác động trực tiếp đến người lao động, cá nhân kinh doanh, nhà đầu tư và các chủ thể có thu nhập khác trong nền kinh tế.Về bản chất, thuế thu nhập cá nhân được áp dụng đối với các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được trong một khoảng thời gian nhất định, không phân biệt nguồn gốc phát sinh trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam, tùy theo tình trạng cư trú của người nộp thuế. Các khoản thu nhập chịu thuế thường bao gồm tiền lương, tiền công, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế, quà tặng và nhiều hình thức thu nhập khác. Song song đó, pháp luật cũng quy định rõ các khoản thu nhập được miễn thuế nhằm bảo đảm an sinh xã hội và khuyến khích một số hoạt động nhất định.
Thuế thu nhập cá nhân được thiết kế theo nguyên tắc “đánh thuế theo khả năng nộp thuế”, thể hiện thông qua cơ chế giảm trừ, miễn giảm và biểu thuế lũy tiến từng phần đối với một số loại thu nhập. Việc áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ cho người phụ thuộc và các khoản đóng góp mang tính xã hội giúp bảo đảm rằng chỉ phần thu nhập vượt ngưỡng cần thiết cho nhu cầu sinh hoạt cơ bản mới thuộc diện chịu thuế. Nhờ đó, thuế thu nhập cá nhân vừa tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách, vừa hạn chế tác động tiêu cực đến đời sống của người có thu nhập trung bình và thấp.
Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, các mô hình kinh doanh mới, thương mại điện tử, kinh tế số và các loại tài sản mới liên tục xuất hiện, chính sách thuế thu nhập cá nhân cũng cần được điều chỉnh để theo kịp thực tiễn. Việc mở rộng và cập nhật phạm vi thu nhập chịu thuế không chỉ nhằm tăng cường hiệu quả quản lý thuế mà còn bảo đảm nguyên tắc công bằng giữa các chủ thể có thu nhập từ những nguồn khác nhau. Đồng thời, hệ thống pháp luật về thuế thu nhập cá nhân ngày càng chú trọng đến tính minh bạch, dễ hiểu và khả năng tuân thủ của người nộp thuế.
Đối với cá nhân, việc hiểu đúng và đầy đủ về thuế thu nhập cá nhân không chỉ giúp thực hiện đúng nghĩa vụ với Nhà nước mà còn là cơ sở để chủ động quản lý tài chính cá nhân, lựa chọn hình thức thu nhập phù hợp và hạn chế rủi ro về thuế. Đối với doanh nghiệp, đặc biệt là bộ phận kế toán – nhân sự, thuế thu nhập cá nhân là một nội dung trọng yếu trong công tác khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế cho người lao động. Vì vậy, thuế thu nhập cá nhân không chỉ là vấn đề pháp lý mà còn là yếu tố gắn liền với quản trị tài chính, nhân sự và chiến lược phát triển bền vững của mỗi tổ chức.
Mới đây, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025, chính thức có hiệu lực từ 1/7/2026. Luật mới thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012.
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
2. Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân trình vào tháng 4/2026
Vừa qua, Thủ tướng ban hành Quyết định 2835/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 về Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10.Trong đó dự kiến Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân trình vào tháng 4/2026, cụ thể:
- Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân (khoản 4 Điều 2; điểm c khoản 2 điểm đ khoản 10, khoản 11 Điều 3; khoản 22 Điều 4; khoản 5, khoản 6 Điều 5; Điều 6; khoản 5 Điều 7; khoản 2 Điều 8; khoản 2, khoản 4 Điều 11; khoản 4 Điều 12; khoản 4 Điều 13; khoản 3 Điều 14; khoản 4 Điều 18; khoản 4 Điều 19; khoản 3 Điều 23; khoản 2 Điều 24; khoản 3 Điều 27; khoản 5 Điều 28)
- Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (Điểm b khoản 4 Điều 10)
3. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:(1) Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
- Tiền lãi cho vay;
- Lợi tức cổ phần;
- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
(6) Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
- Trúng thưởng xổ số;
- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.
(7) Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
(10) Thu nhập khác, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này và việc quy đổi thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền, không bằng Đồng Việt Nam.
Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/ho-tro-phap-luat/chinh-sach-moi/102406/nghi-dinh-thong-tu-huong-dan-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-trinh-vao-thang-4-2026

.png)
