Nghị định 181/2025: Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào mới nhất 2025

    Để triển khai các quy định của Luật Thuế GTGT năm 2024 và bảo đảm việc thực hiện cơ chế khấu trừ thuế GTGT đầu vào thống nhất, minh bạch, phù hợp với thực tiễn hoạt động sản xuất - kinh doanh, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT liên quan đến nguyên tắc, điều kiện và phương pháp khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Nghị định này nhằm tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho doanh nghiệp, tổ chức và hộ kinh doanh trong việc xác định số thuế GTGT được khấu trừ; đồng thời góp phần tăng cường công tác quản lý thuế, phòng ngừa gian lận, nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước. Các quy định trong Nghị định được xây dựng trên cơ sở đảm bảo tính rõ ràng, dễ thực hiện, phù hợp với thông lệ quốc tế và yêu cầu cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế.

1. Điều 23, điều 24 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP đã đưa ra các nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:


  1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất – kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế được khấu trừ toàn bộ, trừ những khoản thiệt hại không được bồi thường. Nếu hàng hóa bị tổn thất, hao hụt vượt mức tự nhiên theo quy định mà không có bồi thường, cơ sở kinh doanh phải có hồ sơ chứng minh. Trường hợp mức hao hụt nằm trong giới hạn tự nhiên hoặc theo định mức của doanh nghiệp thì được khấu trừ; nếu vượt mức này thì phần vượt không được tính khấu trừ.

  2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, tài sản cố định dùng đồng thời cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế chỉ được khấu trừ theo tỷ lệ phân bổ dựa trên doanh thu của từng hoạt động. Nếu không tách riêng được thì tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế và tổng doanh thu trong kỳ.

    Cụ thể:

    • Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu chịu thuế và không chịu thuế (trừ doanh thu không phải kê khai tính thuế).

    • Với dự án đầu tư, nếu có hoạt động chịu và không chịu thuế trong giai đoạn đầu tư, số thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu sau khi dự án đi vào hoạt động (không quá 3 năm kể từ năm tài chính bắt đầu phát sinh doanh thu). Nếu điều chỉnh dẫn đến tăng/giảm số thuế đã khấu trừ thì phải kê khai bổ sung theo quy định.

  3. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua từ tổ chức, cá nhân sử dụng vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ.

  4. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ.

  5. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng/quý chưa kịp xác định số thuế phải nộp thì được kê khai khấu trừ trước, không phân biệt hàng hóa đã bán hay chưa. Thuế chưa khấu trừ hết trong tháng được chuyển sang các kỳ sau.

  6. Nếu phát hiện khai sai, khai sót:  

    • Khai sai làm giảm số thuế được khấu trừ thì phải nộp bổ sung và bị xử lý theo quy định.

    • Người nộp thuế khai bổ sung làm tăng thuế GTGT đầu vào được hoàn thì số tăng thêm được hoàn trong kỳ; nếu làm giảm thì phải nộp hoàn trả hoặc nộp bù cho ngân sách.

  7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo phục vụ sản xuất kinh doanh được khấu trừ.

  8. Thuế GTGT đầu vào nộp thay theo quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ, trừ trường hợp vi phạm gian lận, trốn thuế.

  9. Doanh nghiệp giao hoá đơn GTGT cho Ban quản lý dự án thì Ban quản lý được kê khai khấu trừ khoản thuế này. Nếu doanh nghiệp không giao hóa đơn GTGT cho Ban quản lý thì không được khấu trừ đối với phần thuế này.

  10. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp nhưng chuyển sang phương pháp khấu trừ thì được khấu trừ thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua kể từ kỳ chuyển đổi phương pháp tính thuế.

  11. Cơ sở kinh doanh đang nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp được tính số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ mà chưa khấu trừ hết tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi phương pháp tính thuế vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc được tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

  12. Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

  13. Cơ sở kinh doanh không đáp ứng quy định về khấu trừ thuế tại Mục 1, Mục 2 Chương III Nghị định này và các hóa đơn, chứng từ được lập từ các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

  14. Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như bệnh viện, trạm xá, nhà nghỉ điều dưỡng, viện, trường đào tạo… không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này. Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì phải đăng ký và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng riêng cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

  15. Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị trong các trường hợp sau: tài sản cố định, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất sản phẩm quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo; máy bay, trực thăng, tàu lượn dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn. Việc không được khấu trừ trong các trường hợp này bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào của hoạt động cho thuê và chi phí sửa chữa tài sản cố định, máy móc, thiết bị (nếu có).

  16. Đối với hàng hóa, dịch vụ chuyển từ đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng sang đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.

Thông tin khác

Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn

Nguồn: https://ketoanthienung.net/nguyen-tac-khau-tru-thue-gia-tri-gia-tang-dau-vao.htm 
Next Post Previous Post