Các khoản thu nhập không tính thuế thu nhập cá nhân
Không phải mọi khoản thu nhập phát sinh đều phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhiều khoản thu nhập được miễn tính thuế nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho người lao động và cá nhân kinh doanh. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các khoản thu nhập không tính thuế TNCN theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC một cách đầy đủ, chính xác.
1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
Khoản tiền này sẽ được chi trả cho người có công từ nguồn ngân sách nhà nước nên không tính vào thu nhập chịu thuế.
2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;
Khoản này cũng có tính chất tương tự như khoản 1 ở trên nên không tính vào thu nhập chịu thuế.
3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang;
Phụ cấp của lực lượng vũ trang không tính vào thu nhập cá nhân theo chế độ của nhà nước.
4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
Khoản phụ cấp này dành cho người lao động khi phải làm các công việc độc hại, nguy hiểm cần có thêm phụ cấp hỗ trợ để động viên và chăm sóc sức khỏe cũng như hỗ trợ cho người lao động. Danh sách ngành nghề độc hại nguy hiểm được quy định tại Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/3/2021.
5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
Công chức khi công tác tại vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực như sau:Thời gian được hưởng phụ cấp thu hút là thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn không quá 05 năm.
6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội;
Các khoản trợ cấp này được chi trả theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội và sẽ không tính thuế TNCN với các khoản này.
7) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật;
Bảo trợ xã hội là sự giúp đỡ của Nhà nước, xã hội, cộng đồng đối với các đối tượng bị lâm vào cảnh rủi ro, nghèo đói bằng những biện pháp và các hình thức khác nhau. Do vậy những khoản trợ cấp cho các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật sẽ không tính vào TNCN.
8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;
Khoản phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định thì không chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
9) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc. (được sửa đổi theo khoản 1 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC);
Mặc dù công chức không còn khoản trợ cấp có tên gọi là trợ cấp chuyển vùng nhưng thực tế thì khoản trợ cấp này công chức vẫn được hưởng nếu đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 116 (đến 01/12/2019) và Nghị định số 76/2019/NĐ-CP (từ ngày 01/12/2019).
10) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;
Điều 2 Quyết định 75/2009/QĐ-TTg quy định trong thời gian công tác, nhân viên y tế thôn, bản được hưởng phụ cấp hàng tháng. Mức phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế thôn, bản bằng 0,5 và 0,3 so với mức lương tối thiểu chung.
– Mức 0,5 áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.
– Mức 0,3 áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, bản tại các xã còn lại.
11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề;
Khoản phụ cấp đặc thù do ngành nghề được hưởng. Ví dụ lực lượng cảnh vệ thuộc Bộ Quốc phòng được nhận chế độ phụ cấp đặc thù (01 trong 04 mức phụ cấp đặc thù gồm 30%, 25%, 20% và 15% tùy theo từng cấp bậc và chức vụ) theo Thông tư số 162/2018/TT-BQP.
Chú ý: Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế bên trên từ khoản 1 đến khoản 11 phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực nhà nước để tính trừ.
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
Căn cứ theo tiết đ.4 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính
Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: Mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.
Từ ngày 15/06/2025, khoản tiền ăn này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động nếu được thực hiện theo thỏa thuận hợp lý trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
Lưu ý: Trước đây theo khoản 4 Điều 22 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH thì doanh nghiệp thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Nếu mức chi cao hơn quy định trên thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Tuy nhiên, từ ngày 15/06/2025 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH đã hết hiệu lực. Và theo Thông tư 003/2025/TT-BNV (Văn bản mới hướng dẫn Nghị định 44/2025/NĐ-CP) không còn quy định mức tiền chi bữa ăn giữa ca nữa.
Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ… nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế của đơn vị;
(Được sửa đổi theo khoản 4 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC)
Trước đây thì nếu trường hợp chỉ đưa đón riêng từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân được đưa đón, nhưng theo quy định mới của Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không tính vào TNCT nữa.Việc hiểu rõ các khoản thu nhập không tính thuế thu nhập cá nhân giúp người lao động bảo vệ quyền lợi, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Trong quá trình áp dụng, người lao động nên đối chiếu quy định pháp luật hiện hành và chính sách nội bộ để tránh phát sinh rủi ro không đáng có. AGS cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết.
1. Các khoản phụ cấp, trợ cấp
Các điểm b, đ, e, g khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế gồm các khoản sau:1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
Khoản tiền này sẽ được chi trả cho người có công từ nguồn ngân sách nhà nước nên không tính vào thu nhập chịu thuế.
2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;
Khoản này cũng có tính chất tương tự như khoản 1 ở trên nên không tính vào thu nhập chịu thuế.
3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang;
Phụ cấp của lực lượng vũ trang không tính vào thu nhập cá nhân theo chế độ của nhà nước.
4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
Khoản phụ cấp này dành cho người lao động khi phải làm các công việc độc hại, nguy hiểm cần có thêm phụ cấp hỗ trợ để động viên và chăm sóc sức khỏe cũng như hỗ trợ cho người lao động. Danh sách ngành nghề độc hại nguy hiểm được quy định tại Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/3/2021.
5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
Công chức khi công tác tại vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực như sau:Thời gian được hưởng phụ cấp thu hút là thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn không quá 05 năm.
6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội;
Các khoản trợ cấp này được chi trả theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội và sẽ không tính thuế TNCN với các khoản này.
7) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật;
Bảo trợ xã hội là sự giúp đỡ của Nhà nước, xã hội, cộng đồng đối với các đối tượng bị lâm vào cảnh rủi ro, nghèo đói bằng những biện pháp và các hình thức khác nhau. Do vậy những khoản trợ cấp cho các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật sẽ không tính vào TNCN.
8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;
Khoản phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định thì không chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
9) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc. (được sửa đổi theo khoản 1 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC);
Mặc dù công chức không còn khoản trợ cấp có tên gọi là trợ cấp chuyển vùng nhưng thực tế thì khoản trợ cấp này công chức vẫn được hưởng nếu đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 116 (đến 01/12/2019) và Nghị định số 76/2019/NĐ-CP (từ ngày 01/12/2019).
10) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;
Điều 2 Quyết định 75/2009/QĐ-TTg quy định trong thời gian công tác, nhân viên y tế thôn, bản được hưởng phụ cấp hàng tháng. Mức phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế thôn, bản bằng 0,5 và 0,3 so với mức lương tối thiểu chung.
– Mức 0,5 áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.
– Mức 0,3 áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, bản tại các xã còn lại.
11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề;
Khoản phụ cấp đặc thù do ngành nghề được hưởng. Ví dụ lực lượng cảnh vệ thuộc Bộ Quốc phòng được nhận chế độ phụ cấp đặc thù (01 trong 04 mức phụ cấp đặc thù gồm 30%, 25%, 20% và 15% tùy theo từng cấp bậc và chức vụ) theo Thông tư số 162/2018/TT-BQP.
Chú ý: Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế bên trên từ khoản 1 đến khoản 11 phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực nhà nước để tính trừ.
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
2. Chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục
Căn cứ theo tiết đ.4 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính
Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: Mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.
3. Khoản tiền ăn trưa, ăn giữa ca
Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn;Từ ngày 15/06/2025, khoản tiền ăn này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động nếu được thực hiện theo thỏa thuận hợp lý trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
Lưu ý: Trước đây theo khoản 4 Điều 22 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH thì doanh nghiệp thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Nếu mức chi cao hơn quy định trên thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Tuy nhiên, từ ngày 15/06/2025 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH đã hết hiệu lực. Và theo Thông tư 003/2025/TT-BNV (Văn bản mới hướng dẫn Nghị định 44/2025/NĐ-CP) không còn quy định mức tiền chi bữa ăn giữa ca nữa.
4. Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác
Căn cứ theo tiết đ.3 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ, cụ thể như sau:Khoản phí hội viên (như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao…) nếu thẻ có ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng. Trường hợp thẻ được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế.Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ… nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
5. Tiền xe đưa đón
Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế của đơn vị;
(Được sửa đổi theo khoản 4 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC)
Trước đây thì nếu trường hợp chỉ đưa đón riêng từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân được đưa đón, nhưng theo quy định mới của Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không tính vào TNCT nữa.Việc hiểu rõ các khoản thu nhập không tính thuế thu nhập cá nhân giúp người lao động bảo vệ quyền lợi, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Trong quá trình áp dụng, người lao động nên đối chiếu quy định pháp luật hiện hành và chính sách nội bộ để tránh phát sinh rủi ro không đáng có. AGS cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết.
Thông tin khác
NGUỒN: TỔNG HỢP
