Hạch toán các bút toán hợp đồng hợp tác kinh doanh

Trong thực tế hoạt động doanh nghiệp, hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) ngày càng được sử dụng phổ biến nhằm tận dụng nguồn lực, chia sẻ rủi ro và tối ưu hiệu quả đầu tư. Tuy nhiên, việc hạch toán các bút toán hợp đồng hợp tác kinh doanh lại không hề đơn giản, đặc biệt khi liên quan đến phân chia doanh thu, chi phí và nghĩa vụ thuế giữa các bên. Công ty AGS nhận thấy nhiều doanh nghiệp vẫn còn lúng túng trong cách ghi nhận kế toán đúng bản chất, dễ dẫn đến sai sót khi quyết toán thuế. Vì vậy, việc hiểu đúng nguyên tắc hạch toán và áp dụng đúng quy định là yếu tố then chốt để quản lý tài chính minh bạch và hạn chế rủi ro pháp lý.

Hạch toán các bút toán hợp đồng hợp tác kinh doanh

1. Các hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh

Về bản chất, hợp đồng hợp tác kinh doanh cũng là một loại hợp đồng, do đó nó có đầy đủ các tính chất cũng như thể thức của một hợp đồng theo quy định tại điều 398 Bộ Luật dân sự 2015.

Do không thành lập pháp nhân chung giữa các nhà đầu tư nên khoản đầu tư này cũng không được coi là một khoản đầu tư vào công ty con hay công ty liên doanh liên kết. Do đó trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hợp đồng BCC thì bên nhận phải ghi nhận là nợ phải trả, không được ghi nhận là vốn chủ sở hữu. Nguyên nhân quan trọng nhất là vì không hề có ràng buộc mang tính chất pháp lý vốn chủ sở hữu trong loại hợp đồng này.

Căn cứ theo Điều 44 Thông tư 200, hợp đồng BCC gồm 3 hình thức chính:
  • BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát.
  • BCC theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát.
  • BCC theo hình thức chia lợi nhuận sau thuế.

2. Nguyên tắc kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận bằng văn bản giữa hai hoặc nhiều bên nhằm cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không thành lập pháp nhân độc lập. Hoạt động hợp tác này có thể được đồng kiểm soát hoặc không đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn, hoặc do một bên tham gia hợp đồng kiểm soát.

Hợp đồng BCC có thể được triển khai dưới nhiều hình thức như cùng đầu tư xây dựng tài sản hoặc hợp tác thực hiện một số hoạt động kinh doanh. Các bên tham gia có thể thỏa thuận chia doanh thu, chia sản phẩm, chia lợi nhuận sau thuế theo kết quả hoạt động BCC, hoặc hưởng lợi ích cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh.

Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền hoặc tài sản do các bên khác góp vào hợp đồng BCC, bên nhận phải ghi nhận kế toán là nợ phải trả, không được hạch toán vào vốn chủ sở hữu.

Doanh nghiệp cần căn cứ vào điều khoản và bản chất của hợp đồng hợp tác kinh doanh để xác định quyền đồng kiểm soát hoặc không đồng kiểm soát, từ đó lựa chọn phương pháp hạch toán kế toán phù hợp theo quy định hiện hành.

3. Hợp đồng BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát

3.1 Nguyên tắc kế toán hợp đồng BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát

Tài sản đồng kiểm soát là tài sản được các bên mua, xây dựng, được sử dụng cho mục đích của hợp tác và mang lại lợi ích cho các bên tham gia. Các bên tham gia hợp tác được ghi nhận phần giá trị tài sản đồng kiểm soát mà mình được hưởng.
  • Ví dụ: A và B mỗi bên góp vốn 1 tỷ đồng để xây dựng cửa hàng bán thức ăn nhanh, theo đó cửa hàng này là tài sản đồng kiểm soát được các bên hợp tác xây dựng cho mục đích kinh doanh.
Mỗi bên tham gia liên doanh được nhận sản phẩm hoặc doanh thu từ việc sử dụng và khai thác tài sản đồng kiểm soát và đồng thời chịu một phần chi phí phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Các bên tham gia liên doanh phải mở sổ kế toán chi tiết trên cùng hệ thống sổ kế toán của mình để ghi chép và phản ánh trên Báo cáo tài chính của mình những nội dung sau đây:
  • Phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát, được phân loại theo tính chất của tài sản.
  • Các khoản nợ phải trả phát sinh riêng của mỗi bên tham gia góp vốn liên doanh.
  • Phần nợ phải trả phát sinh chung phải gánh chịu cùng với các bên tham gia góp vốn liên doanh khác từ hoạt động của liên doanh.
  • Các khoản thu nhập từ việc bán hoặc sử dụng phần sản phẩm được chia từ liên doanh cùng với phần chi phí phát sinh được phân chia từ hoạt động của liên doanh.
  • Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc góp vốn liên doanh.
Đối với tài sản cố định, bất động sản đầu tư khi mang đi góp vốn vào BCC và không chuyển quyền sở hữu từ bên góp vốn thành sở hữu chung của các bên thì:
  • Bên nhận tài sản theo dõi như tài sản nhận giữ hộ, không hạch toán tăng tài sản và nguồn vốn kinh doanh.
  • Bên góp tài sản không ghi giảm tài sản trên sổ kế toán mà chỉ theo dõi chi tiết địa điểm, vị trí, nơi đặt tài sản.
Đối với tài sản cố định, bất động sản đầu tư mang đi góp vốn có sự chuyển quyền sở hữu từ bên góp vốn thành quyền sở hữu chung, trong quá trình đang xây dựng tài sản đồng kiểm soát, bên mang tài sản đi góp phải ghi giảm tài sản trên sổ kế toán và ghi nhận giá trị tài sản vào chi phí xây dựng cơ bản dở dang. Sau khi tài sản đồng kiểm soát hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng, căn cứ vào giá trị tài sản được chia, các bên ghi nhận tăng tài sản của mình phù hợp với mục đích sử dụng.

3.2. Phương pháp kế toán BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát

Trường hợp các bên tham gia BCC góp tiền mua tài sản đồng kiểm soát, mỗi bên căn cứ vào số tiền thực góp để mua tài sản, ghi:

Nợ TK 211, 213, 217
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
      Có TK 111, 112, 331, 341.

Trường hợp các bên tham gia BCC tự thực hiện hoặc phối hợp với đối tác khác tiến hành đầu tư xây dựng để có được tài sản đồng kiểm soát, căn cứ vào chi phí thực tế bỏ ra của bên tham gia BCC, ghi:

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (chi tiết tài sản đồng kiểm soát).
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
      Có TK 111, 112, 152, 153, 155, 156, 331, 341,…

Khi công trình đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành, đưa vào sử dụng, các bên phải quyết toán và phân chia giá trị tài sản đồng kiểm soát. Căn cứ biên bản chia tài sản đồng kiểm soát, các bên phải xác định giá trị hợp lý của từng tài sản để ghi nhận phù hợp với quy định của pháp luật, ghi:

Nợ TK 211, 213, 217 (chi tiết phần tài sản đồng kiểm soát theo giá trị hợp lý của từng phần tài sản được chia)
Nợ TK 138 – Phải thu khác (chi phí không được duyệt, phải thu hồi- nếu có).
Nợ TK 811 – Chi phí khác (nếu giá trị hợp lý của tài sản được chia nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng).
      Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.
    Có TK 711 – Thu nhập khác (nếu giá trị hợp lý của tài sản được chia lớn hơn chi phí đầu tư xây dựng).

Phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến kế toán chi phí, doanh thu mà các bên tham gia liên doanh tài sản đồng kiểm soát phải gánh chịu hoặc được hưởng khi tài sản đi vào hoạt động và BCC chuyển sang hình thức hoạt động đồng kiểm soát thực hiện như quy định đối với trường hợp hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát.

4. Hợp đồng BCC theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát

4.1. Nguyên tắc kế toán

Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát là hoạt động hợp tác không thành lập một cơ sở kinh doanh mới, các bên hợp tác có nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi theo thỏa thuận trong hợp đồng. Hoạt động của hợp đồng hợp tác được các bên góp vốn đồng thời thực hiện, kiểm soát bên cạnh các hoạt động kinh doanh thông thường khác của từng bên.
  • Ví dụ: A đang kinh doanh nhà hàng, sau đó B góp vốn để hợp tác mở rộng hoạt động kinh doanh. Đây đơn thuần chỉ là hoạt động góp vốn kinh doanh phân chia doanh thu hoặc chi phí hoặc cả hai, cả bên A và bên B đều có trách nhiệm và quyền lợi tham gia vào điều hành nhà hàng. Có thể thấy loại hình hợp đồng này phù hợp với các bên đầu tư muốn tận dụng nguồn lực sẵn có của đối tác để thử nghiệm loại hình kinh doanh, sản phẩm mới cho hoạt động sản xuất đầu tư của mình.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh quy định các khoản chi phí phát sinh riêng cho hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát do mỗi bên tham gia hợp đồng BCC bỏ ra thì bên đó phải gánh chịu. Đối với các khoản chi phí chung (nếu có) thì căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng để phân chia cho các bên góp vốn.

Các bên tham gia hợp đồng BCC phải mở sổ kế toán để ghi chép và phản ánh trong Báo cáo tài chính của mình các nội dung sau đây:
  • Tài sản góp vốn liên doanh và chịu sự kiểm soát của bên góp vốn liên doanh.
  • Các khoản nợ phải trả phải gánh chịu.
  • Doanh thu được chia từ việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ của liên doanh.
  • Chi phí phải gánh chịu.
Khi bên tham gia BCC có phát sinh chi phí chung phải mở sổ kế toán để ghi chép, tập hợp toàn bộ các chi phí chung đó:
  • Định kỳ căn cứ vào các thỏa thuận trong BCC về việc phân bổ các chi phí chung, bên kế toán cho BCC lập Bảng phân bổ chi phí chung, được các bên tham gia BCC xác nhận, giao cho mỗi bên giữ một bản (bản chính).
  • Bảng phân bổ chi phí chung kèm theo các chứng từ gốc hợp pháp là căn cứ để mỗi bên tham gia BCC kế toán chi phí chung được phân bổ từ hợp đồng.
Trường hợp hợp đồng BCC quy định chia sản phẩm, định kỳ theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên kế toán cho BCC phải lập Bảng phân chia sản phẩm cho các bên góp vốn và được các bên xác nhận số lượng, quy cách sản phẩm được chia từ hợp đồng, giao cho các bên. Khi thực giao sản phẩm, bên kế toán cho BCC phải lập Phiếu giao nhận sản phẩm để làm căn cứ cho các bên tham gia BCC ghi sổ kế toán, theo dõi và là căn cứ thanh lý hợp đồng.

Trường hợp BCC phát sinh các chi phí, doanh thu chung mà các bên tham gia hợp đồng BCC phải gánh chịu hoặc được hưởng thì các bên tham gia BCC căn cứ vào Bảng phân bổ doanh thu, chi phí chung do bên kế toán cho hợp đồng BCC thông báo để ghi nhận vào doanh thu, chi phí của đơn vị.

4.2. Phương pháp kế toán BCC theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát

a) Kế toán góp vốn và nhận vốn góp hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát

⮚ Tại bên nhận vốn góp

Căn cứ biên bản góp vốn của các bên tham gia hợp đồng liên doanh đồng kiểm soát, bên nhận vốn góp ghi:

Nợ TK 111,112, 152, 155, 156…
      Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

Trường hợp nhận vốn góp bằng TSCĐ mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu, bên nhận vốn góp chỉ theo dõi chi tiết trên hệ thống quản trị và thuyết minh như tài sản nhận giữ hộ.

Khi trả lại vốn góp cho các bên, kế toán ghi đảo bút toán trên. Nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản trả lại và giá trị khoản nhận góp của các bên, kế toán phản ánh thu nhập khác hoặc chi phí khác.

⮚ Tại bên góp vốn

Căn cứ biên bản góp vốn của các bên tham gia hợp đồng BCC đồng kiểm soát, bên góp vốn ghi

Nợ TK 138 – Phải thu khác.
      Có TK 111,112, 152, 155, 156…

Nếu góp vốn bằng tài sản cố định mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu, bên góp vốn không ghi giảm tài sản cố định mà chỉ theo dõi chi tiết trên hệ thống quản trị và thuyết minh về địa điểm đặt tài sản.

Khi nhận lại vốn góp, bên góp vốn ghi đảo bút toán trên. Nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản nhận về và giá trị khoản vốn góp, doanh nghiệp phản ánh thu nhập khác hoặc chi phí khác.

b) Kế toán chi phí phát sinh riêng tại mỗi bên tham gia BCC

Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ liên quan, tập hợp chi phí phát sinh riêng mà bên tham gia BCC phải gánh chịu khi tham gia hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, ghi:

Nợ các TK 621, 622, 627, 641, 642 (chi tiết cho hợp đồng BCC).
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
      Có TK 111, 112, 331,…

Cuối kỳ, kết chuyển chi phí phát sinh riêng để tổng hợp chi phí SXKD của hợp đồng BCC, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết cho hợp đồng BCC).
      Có TK 621, 622, 627 (chi tiết cho hợp đồng BCC).

c) Kế toán chi phí phát sinh chung do mỗi bên tham gia BCC gánh chịu:

⮚ Kế toán tại bên tham gia BCC có phát sinh chi phí chung:

Khi phát sinh chi phí chung do mỗi bên tham gia BCC phải gánh chịu, căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ liên quan, ghi:

Nợ các TK 621, 622, 627, 641, 642,… (chi tiết cho hợp đồng BCC).
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
      Có TK 111, 112, 331,…

Trường hợp hợp đồng BCC quy định phải phân chia chi phí chung, cuối kỳ căn cứ vào quy định của hợp đồng, bên phát sinh chi phí chung lập Bảng phân bổ chi phí chung cho các bên góp vốn và sau khi được các bên tham gia BCC chấp nhận, căn cứ vào chi phí được phân bổ cho các bên góp vốn khác, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác).
      Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu chia thuế đầu vào) (nếu có).
      Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu thuế đầu vào của chi phí chung đã khấu trừ hết, phải ghi tăng số thuế đầu ra phải nộp) (nếu có).
      Có TK 621, 622, 627, 641, 642,…

⮚ Kế toán tại bên tham gia BCC không hạch toán chi phí chung cho hợp đồng BCC

Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí chung của hợp đồng BCC đã được các bên góp vốn chấp nhận (do bên tham gia BCC có phát sinh chi phí chung thông báo), ghi:

Nợ TK 621, 622, 623, 641, 642 (chi tiết cho hợp đồng BCC).
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
      Có TK 338 – Phải trả khác (chi tiết cho bên tham gia BCC có phát sinh chi phí chung).

d) Kế toán trong trường hợp hợp đồng chia sản phẩm

Khi nhận sản phẩm được chia từ hợp đồng BCC nhập kho, căn cứ vào phiếu giao nhận sản phẩm từ hợp đồng, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (nếu sản phẩm được chia chưa phải là thành phẩm cuối cùng).
Nợ TK 155 – Sản phẩm (nếu sản phẩm được chia là thành phẩm, bán thành phẩm).
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán (nếu gửi sản phẩm được chia đem đi bán ngay không qua kho).
      Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh, dở dang (gồm chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia BCC phải gánh chịu) (chi tiết cho hợp đồng BCC).

Khi nhận sản phẩm được chia từ hợp đồng và đưa vào sử dụng ngay cho sản xuất sản phẩm khác, căn cứ vào phiếu giao nhận sản phẩm từ hợp đồng và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
      Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (gồm chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia BCC phải gánh chịu) (chi tiết cho hợp đồng BCC).

Trường hợp hợp đồng BCC quy định không chia sản phẩm mà giao cho một bên bán ra ngoài, sau khi phát hành hóa đơn cho bên bán sản phẩm, kết chuyển chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia BCC phải gánh chịu vào giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.
      Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (gồm chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia BCC phải gánh chịu) (chi tiết cho hợp đồng BCC).

đ) Kế toán doanh thu bán sản phẩm trong trường hợp một bên tham gia hợp đồng BCC bán hộ hàng hóa và chia doanh thu cho các đối tác khác:

⮚ Kế toán ở bên bán sản phẩm:

Khi bán sản phẩm theo quy định của hợp đồng, bên bán phải phát hành hóa đơn cho toàn bộ sản phẩm bán ra, đồng thời phản ánh tổng số tiền bán sản phẩm của hoạt động BCC, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131,…
      Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (chi tiết hợp đồng BCC).
      Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Căn cứ vào quy định của hợp đồng BCC và Bảng phân bổ doanh thu, phản ánh doanh thu tương ứng với lợi ích của bên tham gia BCC được hưởng:

+ Đối với phần doanh thu bên bán sản phẩm được hưởng, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (chi tiết cho hợp đồng BCC).
      Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (lợi ích mà bên bán được hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng).

Đối với phần doanh thu phân chia cho bên đối tác BCC, trên cơ sở Bảng phân chia doanh thu và hóa đơn do bên đối tác lập, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (chi tiết cho hợp đồng BCC).
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào (nếu có).
      Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết cho đối tác BCC).

Sau khi đối chiếu chi phí phát sinh chung mỗi bên phải gánh chịu và doanh thu chia cho các bên theo hợp đồng, doanh nghiệp bù trừ khoản phải thu khác và phải trả khác (chi tiết cho từng bên tham gia hợp đồng BCC), ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết cho đối tác BCC).
      Có TK 138 – Phải thu khác (Chi tiết cho đối tác BCC).

Khi thanh toán tiền bán sản phẩm do bên đối tác tham gia BCC không phải là bên bán sản phẩm được hưởng, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (từng đối tác tham gia BCC).
      Có TK 111, 112,…

⮚ Kế toán ở bên không bán sản phẩm:

Đối với bên tham gia BCC không bán sản phẩm, căn cứ vào bảng phân bổ doanh thu đã được các bên tham gia BCC xác nhận và chứng từ có liên quan do bên bán sản phẩm cung cấp, lập hóa đơn cho bên bán sản phẩm theo số doanh thu mà mình được hưởng, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (bao gồm cả thuế GTGT nếu chia cả thuế GTGT đầu ra, chi tiết cho đối tác tham gia hợp đồng BCC bán sản phẩm).
      Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết cho hợp đồng BCC và theo số tiền được chia).
      Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu chia thuế GTGT đầu ra).

Sau khi đối chiếu chi phí phát sinh chung mỗi bên phải gánh chịu và doanh thu được chia cho các bên theo hợp đồng, doanh nghiệp bù trừ khoản phải thu khác và phải trả khác (chi tiết cho từng bên tham gia hợp đồng BCC), ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.
      Có TK 138 – Phải thu khác.

Khi bên đối tác tham gia hợp đồng BCC thanh toán tiền bán sản phẩm, căn cứ vào số tiền thực nhận, ghi:

Nợ TK 111, 112,… (số tiền do đối tác trong hợp đồng chuyển trả).
      Có TK 138 – Phải thu khác (chi tiết từng bên bán sản phẩm).

5. Phương pháp kế toán BCC chia lợi nhuận sau thuế

5.1. Nguyên tắc kế toán

Hợp đồng BCC trong trường hợp này quy định các bên tham gia chỉ được phân chia lợi nhuận nếu kết quả hoạt động của BCC có lãi, đồng thời phải gánh chịu lỗ nếu kết quả hoạt động của BCC bị lỗ. Các bên phải cử ra một bên để kế toán toàn bộ các giao dịch của BCC, ghi nhận doanh thu, chi phí, theo dõi riêng kết quả kinh doanh của BCC và phát hành hóa đơn, khai thuế theo quy định của hợp đồng và pháp luật thuế.

Bên kế toán và quyết toán thuế cho BCC ghi nhận toàn bộ doanh thu, chi phí phát sinh của BCC vào sổ kế toán các tài khoản liên quan để làm căn cứ đối chiếu, xác định doanh thu, chi phí tính thuế của BCC. Tuy nhiên, chỉ những khoản doanh thu, chi phí tương ứng với phần doanh nghiệp được hưởng hoặc gánh chịu mới được ghi nhận và trình bày vào các chỉ tiêu doanh thu, chi phí liên quan trên Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Các bên tham gia hợp đồng BCC thực hiện quy định về kế toán tương tự như trường hợp hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát.

5.2. Phương pháp kế toán BCC chia lợi nhuận sau thuế

a) Tại bên thực hiện kế toán và quyết toán thuế cho BCC

Khi nhận tiền, vật tư, hàng hóa, TSCĐ của các bên góp vốn, ghi:

Nợ TK 112, 152, 156,…
      Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

Khi ghi nhận doanh thu của hợp đồng BCC, kế toán ghi nhận toàn bộ doanh thu phát sinh trên sổ kế toán TK 511 để làm căn cứ đối chiếu, giải trình và xác định doanh thu tính thuế cho BCC:

+ Ghi nhận doanh thu của hợp đồng BCC, ghi:

Nợ TK 112, 131
      Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
      Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ khoản doanh thu tương ứng với phần doanh nghiệp được hưởng mới được trình bày trong chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

+ Định kỳ, doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của hợp đồng BCC tương ứng với phần các bên được hưởng, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu chia cả thuế GTGT).
      Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

Khi ghi nhận chi phí của hợp đồng BCC, doanh nghiệp ghi nhận toàn bộ chi phí trên sổ kế toán các tài khoản chi phí liên quan để làm căn cứ đối chiếu, xác định chi phí của hợp đồng BCC:

+ Khi phát sinh chi phí của hợp đồng BCC, ghi:

Nợ TK 632, 641, 642…
      Có TK 112, 331, 154, 155…

Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ các khoản chi phí tương ứng với phần phải gánh chịu mới được trình bày trong các chỉ tiêu về chi phí.

+ Định kỳ, kế toán ghi giảm chi phí của hợp đồng BCC tương ứng với phần các bên khác phải gánh chịu, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác.
      Có TK 632, 641, 642.

+ Khi xác định số thuế TNDN phải nộp cho hợp đồng BCC, bên quyết toán thuế thông báo cho các bên khác về nghĩa vụ đối với số thuế phải nộp của từng bên, ghi:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN (số phải nộp của bên quyết toán thuế).
Nợ TK 138 – Phải thu khác (số nộp hộ các bên khác trong hợp đồng BCC).
      Có TK 3334 – Thuế TNDN (tổng số thuế TNDN phải nộp).

+ Sau khi đối chiếu chi phí phát sinh chung mỗi bên phải gánh chịu và doanh thu chia cho các bên theo hợp đồng, doanh nghiệp bù trừ khoản phải thu khác và phải trả khác (chi tiết cho từng bên tham gia hợp đồng BCC), ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.
      Có TK 138 – Phải thu khác.

Khi trả lại cho các bên số tiền, vật tư đã nhận góp vốn, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.
      Có các TK 112, 152, 156,…

Nếu có chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản trả lại và giá trị khoản vốn nhận góp của các bên, doanh nghiệp phản ánh thu nhập khác hoặc chi phí khác.

b) Tại bên kế toán và quyết toán thuế

Khi góp vốn vào hợp đồng BCC, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác
      Có TK 112, 152, 156…

Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí của hợp đồng BCC đã được các bên tham gia chấp nhận, ghi:

Nợ TK 621, 622, 623, 641, 642 (chi tiết cho hợp đồng BCC).
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
      Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

Căn cứ số thuế TNDN phải nộp được thông báo, ghi:

Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN hiện hành.
      Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

Căn cứ vào bảng phân bổ doanh thu đã được các bên tham gia BCC xác nhận và chứng từ có liên quan do bên bán sản phẩm cung cấp, lập hóa đơn cho bên bán sản phẩm theo số doanh thu mà minh được hưởng, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (bao gồm cả thuế GTGT nếu chia cả thuế GTGT đầu ra, chi tiết cho đối tác tham gia hợp đồng BCC bán sản phẩm).
      Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết cho hợp đồng BCC và theo số tiền được chia).
      Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu chia thuế GTGT đầu ra).

Sau khi đối chiếu chi phí phát sinh chung mỗi bên phải gánh chịu và doanh thu chia cho các bên theo hợp đồng, kế toán bù trừ khoản phải thu khác và phải trả khác (chi tiết cho từng bên tham gia hợp đồng BCC), ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.
      Có TK 138 – Phải thu khác.

Khi bên kế toán cho BCC phân chia kết quả của BCC cho các bên đối tác tham gia hợp đồng BCC, căn cứ vào số tiền thực nhận, ghi:

Nợ TK 111, 112,… (số tiền do đối tác trong hợp đồng chuyển trả).
      Có TK 138 – Phải thu khác (chi tiết từng bên bán sản phẩm).

Khi nhận lại vốn góp, ghi:

Nợ TK 112, 152, 156…
      Có TK 138 – Phải thu khác

Nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản nhận về và giá trị khoản vốn góp, kế toán phản ánh thu nhập khác hoặc chi phí khác.

6. Đối với trường hợp doanh nghiệp là bên không có quyền đồng kiểm soát BCC

6.1. Nguyên tắc kế toán

Doanh nghiệp cần căn cứ vào nội dung các điều khoản, bản chất của hợp đồng BCC để xác định doanh nghiệp không có quyền đồng kiểm soát BCC thì được hưởng lợi ích phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC hay được hưởng lợi ích cố định mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC để từ đó thực hiện hạch toán kế toán cho phù hợp.

Trường hợp hợp đồng BCC quy định các bên tham gia BCC được hưởng lợi ích phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC thì các khoản vốn góp vào hợp đồng BCC và các khoản lợi ích mà nhà đầu tư nhận được từ hợp đồng BCC được thực hiện theo hướng dẫn tại Tài khoản 2281 – Đầu tư vào đơn vị khác.

Trường hợp hợp đồng BCC quy định các bên tham gia được hưởng lợi ích cố định mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC thì tùy theo bản chất của hợp đồng để kế toán như sau:

Đối với bên kế toán cho BCC:
  • Ghi nhận toàn bộ doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế của BCC trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của mình; Lãi trên cổ phiếu và các chỉ tiêu phân tích tài chính được tính đối với toàn bộ doanh thu, chi phí và lợi nhuận của BCC.
  • Ghi nhận toàn bộ Lợi nhuận sau thuế của BCC vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trên Báo cáo tình hình tài chính, các chỉ tiêu tài chính liên quan đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế được xác định bao gồm toàn bộ kết quả của BCC.
Đối với các bên tham gia BCC ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản hoặc lãi cho vay vốn đối với khoản được chia từ BCC. Trong đó:
  • Nếu bản chất là thuê tài sản (doanh nghiệp góp vào BCC bằng tài sản phi tiền tệ) thì doanh nghiệp kế toán như giao dịch cho thuê tài sản.
  • Nếu bản chất là giao dịch cho vay (doanh nghiệp góp vào BCC bằng tiền) thì doanh nghiệp kế toán như giao dịch cho vay.

6.2. Phương pháp kế toán đối với trường hợp doanh nghiệp là bên không có quyền đồng kiểm soát BCC

Trường hợp hợp đồng BCC quy định các bên tham gia BCC được hưởng lợi ích phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC thì các khoản vốn góp vào hợp đồng BCC và các khoản lợi ích mà nhà đầu tư nhận được từ hợp đồng BCC được thực hiện theo hướng dẫn tại Tài khoản 2281 – Đầu tư vào đơn vị khác.

Trường hợp hợp đồng BCC quy định các bên tham gia được hưởng lợi ích cố định mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC thì tùy theo bản chất của hợp đồng là thuê tài sản hay cho vay vốn để kế toán cho phù hợp.

a) Đối với trường hợp bản chất hợp đồng BCC là thuê tài sản:
  • Bên thực hiện kế toán và quyết toán thuế cho BCC thực hiện hạch toán như giao dịch đi thuê tài sản.
  • Bên không thực hiện kế toán và quyết toán thuế cho BCC thực hiện hạch toán như giao dịch cho thuê tài sản.
b) Đối với trường hợp bản chất hợp đồng BCC là vay vốn:
  • Bên thực hiện kế toán và quyết toán thuế cho BCC thực hiện hạch toán như giao dịch đi đi vay vốn
  • Bên không thực hiện kế toán và quyết toán thuế cho BCC thực hiện hạch toán như giao dịch cho vay vốn.

Thông tin khác

Nguồn: https://amis.misa.vn/70605/hach-toan-cac-but-toan-lien-quan-den-hop-dong-hop-tac-kinh-doanh/
Next Post Previous Post