Lương Gross và Net là gì? Cách tính và nên chọn mức lương nào khi ký hợp đồng?
Trong quá trình tìm việc hoặc ký hợp đồng lao động, “lương Gross” và “lương Net” luôn là hai khái niệm xuất hiện đầu tiên nhưng lại khiến không ít người nhầm lẫn. Việc hiểu đúng sự khác nhau giữa hai mức lương này không chỉ giúp bạn đánh giá chính xác thu nhập thực nhận, mà còn tránh được những rủi ro khi thương lượng lương. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt rõ Gross – Net, ý nghĩa từng loại và cách tính đúng chuẩn theo quy định hiện hành.
Lương gross là gì?
Lương gross, hay lương gộp, là tổng thu nhập của người lao động, bao gồm lương cơ bản, các khoản trợ cấp, phụ cấp, hoa hồng,... và cả các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, phí công đoàn, thuế thu nhập cá nhân (nếu có).Trong tiếng Anh, "gross" có nghĩa là tổng, toàn bộ. Do đó, lương gross có thể hiểu là tổng thu nhập của người lao động trước khi trừ các khoản khấu trừ bắt buộc, bao gồm:
Lương cơ bản: Là khoản tiền mà người lao động nhận được theo định kỳ, dựa trên vị trí, chức danh, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc,...
Lương cơ bản: Là khoản tiền mà người lao động nhận được theo định kỳ, dựa trên vị trí, chức danh, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc,...
Các khoản trợ cấp, phụ cấp: Là khoản tiền mà người lao động được hưởng thêm ngoài lương cơ bản, nhằm bù đắp các chi phí phát sinh trong quá trình làm việc, chẳng hạn như trợ cấp tiền ăn, tiền đi lại, tiền tăng ca,...
Hoa hồng: Là khoản tiền mà người lao động được hưởng theo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: Bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân: Là khoản tiền mà người lao động phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Căn cứ theo quy định tại Quyết định 595/QĐ-BHXH tỷ lệ trích tiền lương đóng bảo hiểm của người lao động Việt Nam năm 2022 lần lượt là BHXH (8%) BHTN (1%) BHYT (1.5%).
Lương gross thường được sử dụng trong các hợp đồng lao động để làm cơ sở tính toán lương net, hay lương thực nhận của người lao động.
Khi tính toán lương net, các khoản khấu trừ thường bao gồm thuế thu nhập cá nhân, các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản khấu trừ khác như quỹ hưu trí, quỹ tiết kiệm và các khoản nộp cho các tổ chức công đoàn.
Lương net có thể khác nhau đối với mỗi người lao động tùy thuộc vào mức lương, các khoản khấu trừ và quy định thuế của quốc gia hoặc khu vực nơi người đó làm việc.
Trong đó:
Tiền đóng bảo hiểm bắt buộc được quy định, bao gồm:
Bảo hiểm xã hội: 8% (Theo khoản 1 Điều 5 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017)
Ưu điểm của lương gross:
Dễ dàng tính toán các khoản bảo hiểm và thuế TNCN phải đóng dựa trên mức lương gross.
Có thể thương lượng mức lương cao hơn nếu có khả năng đàm phán tốt
Có thể linh hoạt hơn trong việc sử dụng tiền lương
Nhược điểm của lương gross: Số tiền thực nhận sẽ ít hơn do phải trừ các khoản bảo hiểm và thuế TNCN.
Ưu điểm của lương net:
Số tiền thực nhận cao hơn mức lương gross do không phải trừ các khoản bảo hiểm và thuế TNCN.
Doanh nghiệp có thể cắt giảm bớt các chi phí trong quá trình phát triển
Nhược điểm của lương net:
Khó khăn trong việc tính toán các khoản bảo hiểm và thuế TNCN: Người lao động cần phải biết tính toán các khoản bảo hiểm và thuế TNCN phải đóng dựa trên mức lương net.
Hoa hồng: Là khoản tiền mà người lao động được hưởng theo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: Bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân: Là khoản tiền mà người lao động phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Căn cứ theo quy định tại Quyết định 595/QĐ-BHXH tỷ lệ trích tiền lương đóng bảo hiểm của người lao động Việt Nam năm 2022 lần lượt là BHXH (8%) BHTN (1%) BHYT (1.5%).
Lương gross thường được sử dụng trong các hợp đồng lao động để làm cơ sở tính toán lương net, hay lương thực nhận của người lao động.
Lương net là gì?
Lương net (hay còn gọi là lương ròng) là số tiền mà người lao động nhận được sau khi đã trừ đi các khoản thuế và các khoản khấu trừ khác từ tổng lương gross (lương gộp). Lương net thường là số tiền mà người lao động thực sự nhận được cuối cùng.Khi tính toán lương net, các khoản khấu trừ thường bao gồm thuế thu nhập cá nhân, các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản khấu trừ khác như quỹ hưu trí, quỹ tiết kiệm và các khoản nộp cho các tổ chức công đoàn.
Lương net có thể khác nhau đối với mỗi người lao động tùy thuộc vào mức lương, các khoản khấu trừ và quy định thuế của quốc gia hoặc khu vực nơi người đó làm việc.
Cách tính lương gross và net
| Lương gross = Lương net + Tiền đóng bảo hiểm bắt buộc + Thuế TNCN (nếu có) + phí công đoàn (nếu có) |
| Lương net = Lương gross – (Tiền đóng bảo hiểm bắt buộc + Thuế TNCN (nếu có) + Đoàn phí (nếu có) |
Trong đó:
Tiền đóng bảo hiểm bắt buộc được quy định, bao gồm:
Bảo hiểm xã hội: 8% (Theo khoản 1 Điều 5 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017)
Bảo hiểm thất nghiệp: 1% (Khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm 2013)
Bảo hiểm y tế: 1,5% (Khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP)
Phí công đoàn: 1% tiền lương (Điều 23 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2014)
Thuế thu nhập cá nhân: Thuế TNCN = (Tổng thu nhập – Các khoản được miễn – Khoản giảm trừ) x Thuế suất
Người lao động có thu nhập từ 11 triệu đồng mỗi tháng trở lên có thẻ thuộc trường hợp phải nộp thuế Thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, điều này cũng còn phụ thuộc vào những khoản đã được giảm trừ, miễn thuế Thu nhập cá nhân, theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14.
Để tính thuế TNCN phải nộp, có thể tham khảo Biểu thuế suất lũy tiến từng phần, hoặc áp dụng phương pháp rút gọn theo Phụ lục: 01/PL-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Kế hoạch tài chính cá nhân: Nếu người lao động có kế hoạch tài chính cụ thể, chẳng hạn như đầu tư, tiết kiệm, mua nhà, mua xe,... thì việc nhận lương gross sẽ giúp mỗi cá nhân dễ dàng kiểm soát và quản lý tài chính cá nhân hơn.
Năng lực đàm phán: Nếu có khả năng đàm phán tốt, người lao động có thể thương lượng mức lương gross cao hơn mức lương net.
Chính sách của công ty: Một số công ty chỉ trả lương net, trong khi một số công ty khác có thể linh hoạt cho phép nhân viên lựa chọn hình thức trả lương.
Bảo hiểm y tế: 1,5% (Khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP)
Phí công đoàn: 1% tiền lương (Điều 23 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2014)
Thuế thu nhập cá nhân: Thuế TNCN = (Tổng thu nhập – Các khoản được miễn – Khoản giảm trừ) x Thuế suất
Người lao động có thu nhập từ 11 triệu đồng mỗi tháng trở lên có thẻ thuộc trường hợp phải nộp thuế Thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, điều này cũng còn phụ thuộc vào những khoản đã được giảm trừ, miễn thuế Thu nhập cá nhân, theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14.
Để tính thuế TNCN phải nộp, có thể tham khảo Biểu thuế suất lũy tiến từng phần, hoặc áp dụng phương pháp rút gọn theo Phụ lục: 01/PL-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Phân biệt lương gross và lương net
| Phân biệt | Lương gross | Lương net |
| Khái niệm | Tổng thu nhập của người lao động, bao gồm cả các khoản đóng bảo hiểm và thuế | Số tiền lương thực nhận của người lao động sau khi đã trừ đi các khoản đóng bảo hiểm và thuế |
| Cách tính | Lương gross = Lương net + Tiền đóng bảo hiểm bắt buộc + Thuế TNCN (nếu có) + phí công đoàn (nếu có) | Lương Net = Lương Gross - (BHXH + BHYT + BHTN) - Thuế TNCN - Phí công đoàn |
| Ưu điểm | Thấy được tổng thu nhập của người lao động Dễ đàm phán lương với nhà tuyển dụng | Số tiền thực nhận rõ ràng Không phải lo lắng về các khoản đóng bảo hiểm và thuế |
| Nhược điểm | Người lao động cần nắm rõ công thức tính lương, cũng như cập nhật các khoản lệ phí Bảo hiểm nhằm tránh những nhầm lẫn không đáng có Doanh nghiệp có thể gặp phải khó khăn trong quản lý quy mô cũng như hoạch định chiến lược xây dựng, phát triển, thực hiện báo cáo tài chính và các chính sách liên quan đến người lao động | Doanh nghiệp cần đảm nhận trách nhiệm trong việc đóng các khoản Bảo hiểm cho người lao động. Trong trường hợp này, mức đóng và mức hướng cũng sẽ thấp đi. |
Nên nhận lương gross hay lương net?
Nên nhận lương gross hay lương net phụ thuộc vào nhiều yếu tố:Kế hoạch tài chính cá nhân: Nếu người lao động có kế hoạch tài chính cụ thể, chẳng hạn như đầu tư, tiết kiệm, mua nhà, mua xe,... thì việc nhận lương gross sẽ giúp mỗi cá nhân dễ dàng kiểm soát và quản lý tài chính cá nhân hơn.
Năng lực đàm phán: Nếu có khả năng đàm phán tốt, người lao động có thể thương lượng mức lương gross cao hơn mức lương net.
Chính sách của công ty: Một số công ty chỉ trả lương net, trong khi một số công ty khác có thể linh hoạt cho phép nhân viên lựa chọn hình thức trả lương.
So sánh ưu, nhược điểm giữa lương gross và net
Dưới đây là một số ưu và nhược điểm của việc nhận lương gross và lương net để người lao động tham khảo:Ưu điểm của lương gross:
Dễ dàng tính toán các khoản bảo hiểm và thuế TNCN phải đóng dựa trên mức lương gross.
Có thể thương lượng mức lương cao hơn nếu có khả năng đàm phán tốt
Có thể linh hoạt hơn trong việc sử dụng tiền lương
Nhược điểm của lương gross: Số tiền thực nhận sẽ ít hơn do phải trừ các khoản bảo hiểm và thuế TNCN.
Ưu điểm của lương net:
Số tiền thực nhận cao hơn mức lương gross do không phải trừ các khoản bảo hiểm và thuế TNCN.
Doanh nghiệp có thể cắt giảm bớt các chi phí trong quá trình phát triển
Nhược điểm của lương net:
Khó khăn trong việc tính toán các khoản bảo hiểm và thuế TNCN: Người lao động cần phải biết tính toán các khoản bảo hiểm và thuế TNCN phải đóng dựa trên mức lương net.
Khó khăn trong việc đàm phán mức lương net cao hơn.
Lương Gross và lương Net tuy quen thuộc nhưng nếu hiểu sai, người lao động dễ gặp thiệt thòi khi thương lượng hoặc ký kết hợp đồng. Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm rõ bản chất và cách tính thu nhập thực nhận một cách đơn giản, chính xác hơn. Chúc bạn tự tin hơn trong quá trình đàm phán lương và đưa ra những lựa chọn phù hợp cho bản thân!
Lương Gross và lương Net tuy quen thuộc nhưng nếu hiểu sai, người lao động dễ gặp thiệt thòi khi thương lượng hoặc ký kết hợp đồng. Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm rõ bản chất và cách tính thu nhập thực nhận một cách đơn giản, chính xác hơn. Chúc bạn tự tin hơn trong quá trình đàm phán lương và đưa ra những lựa chọn phù hợp cho bản thân!
Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn
Thông tin tuyển dụng và Hướng dẫnAGS luôn mở rộng cánh cửa cho những ứng viên muốn thử thách bản thân trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán - Ngôn ngữ Nhật - Pháp lý - Nhân sự. Xem chi tiết bài viết để biết thêm về Thông tin tuyển dụng tại AGS bạn nhé!
NGUỒN: TỔNG HỢP
.png)
