Miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu: Quy định mới 2026
Trong bối cảnh Nhà nước đẩy mạnh các cơ chế, chính sách đặc biệt nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân, nhiều ưu đãi thuế quan trọng đã chính thức được ban hành và áp dụng từ năm 2026. Nổi bật trong đó là chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong 03 năm dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ điều kiện áp dụng, các trường hợp không được hưởng ưu đãi, tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như các mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN mới nhất năm 2026.
Ngày 15/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 về các cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong 03 năm, tính từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục kể từ năm đầu tiên cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực nhưng vẫn còn thời gian hưởng ưu đãi thì tiếp tục được áp dụng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định.
1. Các trường hợp không áp dụng miễn thuế TNDN 03 năm
Chính sách ưu đãi nêu trên không áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp không góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có tỷ lệ vốn góp cao nhất đã từng tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò tương tự tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ;
- Thu nhập thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
Căn cứ Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định theo các tiêu chí sau:
a) Doanh nghiệp nhỏ:
- Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng:
- Lao động tham gia BHXH bình quân năm: không quá 100 người
- Tổng doanh thu năm: không quá 50 tỷ đồng
- Hoặc tổng nguồn vốn: không quá 20 tỷ đồng
- Lĩnh vực thương mại và dịch vụ:
- Lao động tham gia BHXH bình quân năm: không quá 50 người
- Tổng doanh thu năm: không quá 100 tỷ đồng
- Hoặc tổng nguồn vốn: không quá 50 tỷ đồng
b) Doanh nghiệp vừa
- Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng:
- Lao động tham gia BHXH bình quân năm: không quá 200 người
- Tổng doanh thu năm: không quá 200 tỷ đồng
- Hoặc tổng nguồn vốn: không quá 100 tỷ đồng
- Lĩnh vực thương mại và dịch vụ:
- Lao động tham gia BHXH bình quân năm: không quá 100 người
- Tổng doanh thu năm: không quá 300 tỷ đồng
- Hoặc tổng nguồn vốn: không quá 100 tỷ đồng
3. Thuế suất ưu đãi thuế TNDN áp dụng năm 2026
Theo Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN được áp dụng như sau:
a) Thuế suất 10% trong 15 năm
Áp dụng đối với thu nhập từ:
- Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi;
- Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi thuế;
- Dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế thuộc địa bàn ưu đãi.
b) Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động
Áp dụng đối với:
- Doanh nghiệp hoạt động trong ngành, nghề đặc biệt ưu đãi;
- Nhà xuất bản, cơ quan báo chí;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định.
c) Thuế suất 15% trong suốt thời gian hoạt động
- Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong ngành, nghề ưu đãi nhưng không thuộc địa bàn ưu đãi thuế.
d) Thuế suất 17% trong 10 năm
Áp dụng đối với:
- Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi;
- Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi;
- Dự án đầu tư tại khu kinh tế không thuộc địa bàn ưu đãi đặc biệt.
e) Thuế suất 17% trong suốt thời gian hoạt động
- Áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định tại điểm p khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
f) Kéo dài thời gian và mức ưu đãi
Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định kéo dài thời gian ưu đãi đối với các dự án:
- Có tổng vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên;
- Có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế – xã hội;
- Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động;
- Thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế – kỹ thuật, năng lượng, công nghiệp trọng điểm.
j) Thời điểm tính ưu đãi
- Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính từ năm đầu tiên dự án có doanh thu.
- Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi sau thời điểm phát sinh doanh thu thì thời gian ưu đãi được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận.
Thông tin khác
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/chinh-thuc-mien-thue-tndn-3-nam-cho-doanh-nghiep-vua-va-nho-dang-ky-kinh-doanh-lan-dau-theo-nghi-di-967470-251611.html?rel=goi-y-cung-tag
