Thuế TNCN Cộng Tác Viên: Khi nào bị khấu trừ 10%? Cách Tính & Ví Dụ Chi Tiết
Cộng tác viên ngày càng trở thành hình thức làm việc phổ biến tại nhiều doanh nghiệp nhờ tính linh hoạt và tối ưu chi phí. Tuy nhiên, việc kê khai và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cộng tác viên vẫn khiến không ít doanh nghiệp và cá nhân lúng túng, đặc biệt là trong việc xác định mức khấu trừ 10%, loại hợp đồng áp dụng và trách nhiệm của từng bên. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ cách tính thuế TNCN cho cộng tác viên theo quy định hiện hành, kèm theo hướng dẫn chi tiết và dễ áp dụng trong thực tế.
1. Cộng tác viên là gì?
1.1. Định nghĩa
Cộng tác viên (CTV) là hình thức làm việc tự do, trong đó cá nhân hợp tác với doanh nghiệp hoặc tổ chức để thực hiện các công việc cụ thể theo thỏa thuận. CTV không bị ràng buộc bởi thời gian làm việc cố định hay địa điểm làm việc như nhân viên chính thức, và thu nhập thường được chi trả theo từng lần hoặc từng dự án hoàn thành.
Hình thức cộng tác viên ngày càng phổ biến trong nhiều lĩnh vực như kế toán, marketing, bán hàng, viết nội dung, thiết kế, giảng dạy…
1.2. Đặc điểm của loại hình công việc cộng tác viên
Cộng tác viên thường ký kết hợp đồng ngắn hạn hoặc hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định.
a) Ưu điểm của công việc cộng tác viên
- Linh hoạt về thời gian và địa điểm làm việc: CTV có thể chủ động sắp xếp lịch làm việc phù hợp với điều kiện cá nhân, không bị gò bó bởi giờ hành chính.
- Thu nhập phụ thuộc vào năng lực và hiệu quả công việc: Mức thu nhập của cộng tác viên thường dựa trên khối lượng công việc hoàn thành và thỏa thuận với doanh nghiệp, giúp CTV có cơ hội gia tăng thu nhập nếu làm việc hiệu quả.
- Cơ hội học hỏi và phát triển kỹ năng: Việc tham gia nhiều dự án khác nhau giúp cộng tác viên tích lũy kinh nghiệm, mở rộng chuyên môn và nâng cao giá trị nghề nghiệp.
b) Nhược điểm của công việc cộng tác viên
- Thu nhập không ổn định: Do phụ thuộc vào số lượng công việc và dự án nhận được, thu nhập của CTV có thể thay đổi theo từng thời điểm.
- Không được hưởng chế độ phúc lợi như nhân viên chính thức: Cộng tác viên thường không được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nghỉ phép có lương hoặc các chế độ đãi ngộ dài hạn khác.
2. Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với cộng tác viên
Cộng tác viên thường làm việc theo hợp đồng lao động ngắn hạn hoặc hợp đồng dịch vụ, với thu nhập được chi trả theo từng lần phát sinh. Vì vậy, quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cộng tác viên có những điểm khác biệt so với người lao động ký hợp đồng dài hạn.Việc xác định đúng loại hợp đồng là cơ sở quan trọng để áp dụng phương pháp khấu trừ và tính thuế TNCN chính xác.
2.1. Phân biệt các trường hợp hợp đồng cộng tác viên chịu thuế TNCN
Theo quy định hiện hành, thu nhập của cộng tác viên chịu thuế TNCN được phân loại theo các trường hợp sau:
- Hợp đồng lao động dưới 03 tháng: Áp dụng cho cộng tác viên làm việc ngắn hạn, nhận thu nhập theo từng lần hoặc theo thời gian ngắn.
- Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: Áp dụng cho cộng tác viên làm việc thường xuyên, có thời gian hợp tác dài hơn và chịu quy định khấu trừ thuế tương tự người lao động thông thường.
- Hợp đồng dịch vụ: Áp dụng cho cá nhân cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp theo hợp đồng dịch vụ, không phụ thuộc vào thời gian làm việc, mà căn cứ vào kết quả công việc và khoản thu nhập nhận được.
2.2. Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng cộng tác viên (CTV)
Đối với CTV chúng ta đang có 2 cách để làm hợp đồng, đó là hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động.
a) Trường hợp 1: Cộng tác viên ký “Hợp đồng dịch vụ”
Ví dụ 1: Công ty Kế Toán AGS ký hợp đồng dịch vụ với cộng tác viên là chị Nhung
Công việc: giới thiệu Khách hàng
Tiền công: 10% doanh thu
Thì cộng tác viên sẽ bị tính thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% như quy định tại điểm i, khoản 1, điều 25 của thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên như sau:
- Nếu mức chi trả dưới 2 triệu đồng/lần thì doanh nghiệp không phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN (Cộng tác viên được nhận đủ tiền công mà không bị khấu trừ thuế TNCN)
Ví dụ 1.1:Tại tháng 1/2025, chị Nhung có doanh số giới thiệu khách hàng là 12.000.000đ⇒ Thu lao chị Nhung nhận được = 12.000.000 × 10% = 1.200.000đVì chị Nhung nhận được thu lao nhỏ hơn 2 triệu đồng nên chị Nhung không bị công ty AGS khấu trừ thuế TNCN⇒ Chị Nhung được nhận đủ số tiền thu lao 1.200.000đ
- Nếu mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên, Cộng tác viên có làm cam kết thu nhập để nộp cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp không phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN (Cộng tác viên được nhận đủ tiền công mà không bị khấu trừ thuế TNCN)
Ví dụ 1.2:Tại tháng 2/2025, chị Nhung có doanh số giới thiệu khách hàng là 25.000.000đ⇒ Thu lao chị Nhung nhận được = 25.000.000 × 10% = 2.500.000đVì chị Nhung nhận được thu lao từ 2 triệu đồng nên chị Nhung đã làm cam kết thu nhập theo mẫu 08/CK-TNCN để nộp cho công ty AGS⇒ Căn cứ vào cam kết thu nhập này, công ty AGS sẽ không khấu trừ thuế TNCN của chị Nhung⇒ Chị Nhung được nhận đủ số tiền thu lao của tháng 2/2025 là 2.500.000đ
- Nếu mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng Cộng tác viên không làm cam kết thu nhập (do không đủ điều kiện để làm hoặc đủ điều kiện làm nhưng không thực hiện làm cam kết) ⇒ doanh nghiệp phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho Cộng tác viên (Cộng tác viên bị trừ tiền thuế TNCN vào tiền thu lao)
Ví dụ 1.3:Tại tháng 8/2025, chị Nhung có doanh số giới thiệu khách hàng là 40.000.000đ⇒ Thu lao chị Nhung nhận được = 40.000.000 × 10% = 4.000.000đMặc dù chị Nhung có thu nhập trên 2 triệu nhưng do không đủ điều kiện để làm cam kết thu nhập mẫu 08/CK-TNCN(Từ tháng 5/2025 trở đi chị Nhung đã ký hợp đồng lao động 36 với công ty Bảo An ⇒ đã có thu nhập tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần nên không còn đủ điều kiện để làm cam kết nữa)⇒ Nên công ty AGS sẽ thực hiện khấu trừ thuế TNCN của chị Nhung theo tỷ lệ 10%⇒ Thuế TNCN = 4.000.000 × 10% = 400.000đ⇒ Chị Nhung bị khấu trừ 400.000đ tiền thuế TNCN, trừ vào tiền thu lao⇒ Số tiền mà chị Nhung còn nhận được tiền công là 3.600.000đ(Sau khi khấu trừ số tiền thuế TNCN là 400.000đ của chị Nhung thì công ty AGS sẽ kê khai và nộp số tiền thuế TNCN đã khấu trừ này về ngân sách nhà nước khi kê khai thuế TNCN của công ty AGS)
b) Trường hợp 2: cộng tác viên ký “Hợp đồng lao động”
Căn cứ vào thời hạn của hợp đồng lao động đã ký kết với CTV để xác định cách tính thuế TNCN cho cộng tác viên như sau:
- Nếu cộng tác viên ký loại hợp đồng là hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng ⇒ thì thực hiện tính thuế TNCN cho cộng tác viên theo tỷ lệ 10% như quy định tại điểm i, khoản 1, điều 25 của thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên:
- Nếu mức chi trả dưới 2 triệu đồng/lần thì doanh nghiệp không phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN
- Nếu mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng Cộng tác viên có làm cam kết thu nhập thì CTV không bị khấu trừ thuế TNCN
- Nếu mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng Cộng tác viên không làm cam kết thu nhập (do không đủ điều kiện để làm hoặc đủ điều kiện làm nhưng không thực hiện làm cam kết) ⇒ Cộng tác viên bị khấu trừ tiền thuế TNCN 10%
- Nếu cộng tác viên ký loại hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên ⇒ thì sẽ được tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu lũy tiến từng phần
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cộng tác viên khi kê khai thuế TNCN
Trong quá trình chi trả thu nhập cho cộng tác viên, cả doanh nghiệp và cộng tác viên đều có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Việc tuân thủ đúng quy định giúp hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo quá trình quyết toán thuế diễn ra thuận lợi.
3.1. Trách nhiệm của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN đúng mức thuế suất và đúng quy định pháp luật trước khi thanh toán thu nhập cho cộng tác viên, tùy theo loại hợp đồng và mức thu nhập phát sinh.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần:
- Kê khai và nộp số thuế TNCN đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng kỳ hạn quy định (tháng hoặc quý).
- Lưu trữ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc chi trả thu nhập và khấu trừ thuế, phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra khi cần thiết.
- Cung cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cộng tác viên khi có yêu cầu, để cá nhân thực hiện quyết toán thuế hoặc đối chiếu thu nhập trong năm.
Việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trên không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn thể hiện tính minh bạch trong quản lý tài chính – kế toán.
3.2. Trách nhiệm của cộng tác viên
Cộng tác viên có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin cá nhân cho doanh nghiệp nhằm phục vụ việc kê khai và khấu trừ thuế TNCN, bao gồm:
- Họ và tên
- Số CMND/CCCD
- Địa chỉ cư trú
- Mã số thuế cá nhân (nếu có)
- Số tài khoản ngân hàng
Trường hợp cộng tác viên có thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau trong năm và tổng thu nhập vượt mức phải nộp thuế, cá nhân có trách nhiệm tự thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế theo quy định.
Việc chủ động kê khai và quyết toán thuế không chỉ giúp cộng tác viên đảm bảo nghĩa vụ pháp lý mà còn tránh các rủi ro phát sinh như truy thu thuế hoặc xử phạt hành chính.
Thông tin khác
Nguồn: Tổng hợp