Các khoản thu nhập chịu thuế và không chịu thuế TNCN dễ nhầm lẫn cần biết

Khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nhiều người thường gặp khó khăn trong việc xác định đâu là thu nhập chịu thuế TNCN và đâu là thu nhập không chịu thuế TNCN. Một số khoản thu nhập như tiền tăng ca, phụ cấp, tiền thưởng hoặc quà tặng có thể khiến người nộp thuế dễ nhầm lẫn khi kê khai. Việc hiểu rõ các quy định về thu nhập chịu thuế và không chịu thuế không chỉ giúp kê khai thuế chính xác mà còn hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp một số khoản thu nhập thường gặp dễ gây nhầm lẫn khi tính thuế TNCN để bạn đọc tham khảo.

1. Thu nhập chịu thuế TNCN

1.1. Khái niệm

Thu nhập chịu thuế TNCN là tổng các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các nguồn khác nhau trong kỳ tính thuế, thuộc diện phải kê khai để xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

1.2. Các khoản thu nhập chịu thuế phổ biến

  • Tiền lương, tiền công: Bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp: Hầu hết các khoản phụ cấp nhận kèm tiền lương đều phải tính thuế, ngoại trừ các khoản được miễn theo quy định (như: phụ cấp độc hại, nguy hiểm, trợ cấp thôi việc, mất việc làm, trợ cấp ưu đãi người có công...).
  • Tiền thưởng: Các khoản thưởng Tết, thưởng thành tích, thưởng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật (trừ các giải thưởng quốc gia/quốc tế được Nhà nước công nhận).
  • Thu nhập từ kinh doanh: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong tất cả các lĩnh vực.
  • Thu nhập từ đầu tư và chuyển nhượng vốn: Bao gồm lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận từ góp vốn; chuyển nhượng chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Thu nhập từ việc bán nhà, đất hoặc các quyền sử dụng đất, mặt nước.
  • Thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng: Áp dụng cho các khoản trúng thưởng xổ số, khuyến mại hoặc nhận thừa kế/quà tặng là bất động sản, tài sản phải đăng ký sở hữu (ô tô, xe máy...).

2. Thu nhập miễn thuế TNCN

2.1. Khái niệm

Thu nhập miễn thuế TNCN là những khoản thu nhập mà cá nhân nhận được nhưng không phải tính vào thu nhập chịu thuế và không phải nộp thuế theo quy định cụ thể của pháp luật. Đây là các khoản thu nhập nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội hoặc khuyến khích các hoạt động kinh tế đặc thù.

2.2. Các khoản thu nhập miễn thuế phổ biến

  • Chuyển nhượng/ Thừa kế/ Quà tặng bất động sản giữa người thân: Áp dụng cho các giao dịch giữa vợ với chồng; cha mẹ với con cái; ông bà với cháu; anh chị em ruột với nhau.
  • Chuyển nhượng nhà ở/ đất ở duy nhất: Thu nhập từ việc bán nhà hoặc đất trong trường hợp cá nhân chỉ sở hữu duy nhất một bất động sản tại Việt Nam.
  • Tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm: Toàn bộ phần tiền lương trả cho việc làm thêm giờ, làm việc ban đêm (bao gồm cả phần lương cơ bản và phần trả cao hơn) đều được miễn thuế.
  • Tiền lãi tiền gửi và Bảo hiểm: Lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng; lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ.
  • Kiều hối: Các khoản tiền từ nước ngoài gửi về cho cá nhân trong nước từ thân nhân hoặc các nguồn hợp pháp khác.
  • Học bổng: Các khoản học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước hoặc các tổ chức giáo dục trong và ngoài nước.
  • Lương hưu: Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả hoặc các khoản hưu trí tự nguyện hàng tháng.

3. Các khoản thu nhập chịu thuế và không chịu thuế TNCN dễ nhầm lẫn

Khoản mục

Thu nhập chịu thuế

Thu nhập miễn thuế/

không chịu thuế

Ví dụ

1. Tiên lương, tiền công

Phần tiền lương tính theo mức ngày bình thường.

Toàn bộ phần tiền lương trả cho việc làm thêm giờ, làm việc ban đêm (bao gồm cả phần lương cơ bản và phần trả cao hơn).

2. Ăn trưa/Ăn ca

Phần phụ cấp ăn ca bằng tiền mặt vượt mức tiền phụ cấp theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể (theo quy định trong nội quy)

Phụ cấp ăn ca bằng tiền mặt không vượt mức tiền phụ cấp theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể  (hoặc theo quy định trong nội quy) hoặc doanh nghiệp tổ chức bữa ăn (trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn)

Ngày 01/03/2026, Công ty AGS ký hợp đồng lao động với anh Minh. Theo hợp đồng, anh Minh được hỗ trợ tiền ăn trưa 700.000 đồng/tháng

Tháng 4/2026: Nhận 650.000 đồng → không tính thuế TNCN.

Tháng 5/2026: Nhận 850.000 đồng → 700.000 đồng miễn thuế, 150.000 đồng tính thuế TNCN.

3. Trang phục

Phần tiền mặt vượt quá 5 triệu đồng/ năm.

Chi bằng tiền mặt ≤ 5 triệu/ năm; Bằng hiện vật (không giới hạn).

Chi 6 triệu tiền mặt + 10 triệu bộ đồng phục. Tính thuế: 1 triệu

=> Miễn thuế: 15 triệu.

4. Tiền thuê nhà

Phần chi trả hộ vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa gồm tiền nhà).

Phần chi trả hộ nằm trong mức 15% tổng thu nhập chịu thuế.

Lương chịu thuế 20tr, tiền nhà công ty trả 5tr.

Ta có: 15% của 20tr = 3tr. Thu nhập chịu thuế tối đa: 3tr

=> Miễn thuế: 2tr.

5. Điện thoại/Công tác phí

Phần chi vượt mức khoán quy định trong quy chế tài chính công ty.

Phần chi đúng mức khoán quy chế công ty.

Quy chế khoán 500k điện thoại, công ty chi 700k. Tính thuế: 200k

=> Miễn thuế: 500k.

6. Học phí cho con

Học phí cho con - người Việt Nam học ở Việt Nam hoặc cấp đại học trở lên ở nước ngoài.

Học phí từ Mầm non đến Phổ thông cho con của:

- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, học tại Việt Nam(thường không quá 50% mức lương cơ bản);

- Người Việt Nam làm việc tại nước ngoài, học ở nước ngoài.

Anh A là người Việt Nam ra nước ngoài công tác. Anh A được công ty hỗ trợ học phí cho con như sau:

10 triệu VND cho con học mần non ở nước ngoài  => Thu nhập không chịu thuế.

7. Vé máy bay về nước

Các chuyến du lịch hoặc về nước lần thứ 2 trong năm trở đi.

Vé khứ hồi về nước 01 lần/ năm (cho người nước ngoài làm ở Việt Nam hoặc người Việt Nam làm ở nước ngoài).

Kỹ sư Nhật về thăm quê 1 lần/năm hết 30tr

=> Miễn thuế toàn bộ 30tr.

8. Bảo hiểm

Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc có tích lũy phí.

BHXH, BHYT, BHTN và bảo hiểm sức khỏe không tích lũy phí.

Công ty mua BH sức khỏe 2tr/ năm (không hoàn phí)

=> Miễn thuế toàn bộ 2tr.

9. Thăm hỏi/Phúc lợi

Các khoản chi trực tiếp ghi tên cá nhân vượt mức quy chế.

Các khoản chi chung cho tập thể hoặc chi trực tiếp có hóa đơn theo quy định.

Đám cưới nhân viên chi 2tr. (Thông thường khoản này tính vào TN chịu thuế trừ khi chi từ quỹ phúc lợi chung).


Thông tin khác

Nguồn: Tổng hợp
Next Post Previous Post