Chi tiết các mức thuế hộ kinh doanh 2026 và cách tính mới nhất
Từ ngày 01/01/2026, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh có sự thay đổi lớn: chính thức bãi bỏ thuế khoán, miễn lệ phí môn bài và nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế lên 500 triệu đồng/năm. Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết các mức thuế suất mới, hướng dẫn cách tính thuế GTGT và TNCN theo 4 nhóm doanh thu, giúp các hộ kinh doanh cập nhật kịp thời và tuân thủ đúng quy định pháp luật mới nhất.
1. Chi tiết các mức thuế hộ kinh doanh 2026 (cập nhật mới nhất)
Các mức thuế hộ kinh doanh 2026 gồm 02 trường hợp theo 02 phương pháp tính thuế khác nhau. Theo đó:
- Trường hợp hộ kinh doanh tính thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % doanh thu thì mức thuế sẽ là 1%, 2%, 3%, 5% (đối với thuế GTGT) và 0,5%, 1%, 1,5%, 2%, 5% (đối với thuế TNCN) tùy nhóm ngành nghề.- Trường hợp hộ kinh doanh tính thuế GTGT theo tỷ lệ % doanh thu và tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế (doanh thu – chi phí) thì mức thuế GTGT sẽ là 1%, 2%, 3%, 5% tùy nhóm ngành nghề và mức thuế TNCN sẽ là 15%, 17% và 20% tùy nhóm doanh thu.
Chi tiết các mức thuế hộ kinh doanh 2026 đối với mỗi trường hợp như sau:
1.1. Trường hợp tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % doanh thu
Mức thuế hộ kinh doanh 2026 đối với trường hợp tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % doanh thu cụ thể như sau:
Thuế GTGT = Tỷ lệ % X Doanh thu
Thuế TNCN = Tỷ lệ % X (Doanh thu – 500 triệu)
| Nhóm ngành nghề | Tỷ lệ % tính thuế GTGT | Thuế suất tính thuế TNCN |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1 % | 0,5 % |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5 % | 2 % |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3 % | 1,5 % |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2 % | 1 % |
| Đối với hoạt động cho thuê tài sản, bất động sản; Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số | 5 % | 5 % |
| Đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp | - | 5 % |
(Theo Công văn 369/TCS12-NVDTPC năm 2026)
1.2. Trường hợp tính thuế GTGT theo tỷ lệ % doanh thu và tính thuế TNCN theo (doanh thu – chi phí)
Trường hợp hộ kinh doanh tính thuế GTGT theo tỷ lệ % doanh thu và tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế (doanh thu – chi phí) thì mức thuế hộ kinh doanh 2026 cụ thể như sau:
Mức thuế GTGT:
Thuế GTGT = Tỷ lệ % X Doanh thu
| Nhóm ngành nghề | Tỷ lệ % tính thuế GTGT |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1 % |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5 % |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3 % |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2 % |
| Đối với hoạt động cho thuê tài sản, bất động sản; Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số | 5 % |
| Đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp | - |
- Mức thuế TNCN:
Thuế TNCN = Thuế suất X (Doanh thu – Chi phí)
| Nhóm doanh thu/năm | Thuế suất TNCN |
Trên 500 triệu – 03 tỷ (Hộ kinh doanh nhóm 2) | 15% |
Trên 03 tỷ – 50 tỷ (Hộ kinh doanh nhóm 3) | 17 % |
Trên 50 tỷ (Hộ kinh doanh nhóm 4) | 20 % |
2. Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026
| Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 chính thức | ||||
| Tiêu thức | DT năm trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng | DT năm trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng | DT năm trên 50 tỷ đồng | |
| Thuế GTGT | - Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ x Doanh thu - Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2% | - Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ x Doanh thu - Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2% | ||
| - Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau | - Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau | - Kỳ kê khai: theo Tháng - Hạn nộp: Chậm nhất ngày 20 tháng sau | ||
| Thuế TNCN | Cách 1: - Số thuế TNCN phải nộp (cả năm) = Tỷ lệ x (Doanh thu - 500 triệu) - Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau (Tỷ lệ: 0.5%, 1.5%, 2%, 5%, 1%) | Cách 2: - Thuế suất 15% x (Doanh thu - chi phí) (trừ cho thuê BĐS) - Khai tạm nộp theo Quý và quyết toán theo năm - Hạn nộp: 31/03 năm sau | - Thuế suất 17% x (Doanh thu - chi phí) (trừ cho thuê BĐS) - Khai tạm nộp theo Quý và quyết toán theo năm - Hạn nộp: 31/03 năm sau | - Thuế suất 20% x (Doanh thu - chi phí) (trừ cho thuê BĐS) - Khai tạm nộp theo Tháng và quyết toán theo năm - Hạn nộp: 31/03 năm sau |
Thông tin khác
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat-doanh-nghiep/bai-viet/chi-tiet-cac-muc-thue-ho-kinh-doanh-2026-va-cach-tinh-cap-nhat-moi-nhat-19459.html
