Công văn 4998 - Quy định về thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm
Công văn 4998 thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm như thế nào? Hoạt động công nghiệp phần mềm được quy định ra sao? Hãy cùng AGS tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây.
Công văn 4998 thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm như thế nào?
Căn cứ theo Công văn 4998/HYE-QLDN2 năm 2025 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu như sau:
- Căn cứ Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024:
- Căn cứ khoản 13 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
- Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện, một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin:
- Căn cứ Điều 9 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 của Bộ Tài chính quy định về thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam;
- Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) số 67/2025/QH15 ngày 14/06/2025:
[...]
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
[...]
Căn cứ các quy định nêu trên, theo trình bày và tài liệu gửi kèm của Công ty, trường hợp Oracle Corporation Singapore PTE.LTD có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng dịch vụ thuê bao (sau đây gọi là Hợp đồng) với Công ty thì quy định về thuế GTGT và TNDN như sau:
1. Về thuế GTGT:
Trường hợp dịch vụ được quy định tại Hợp đồng được xác định là sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm theo quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/07/2007 của Chính phủ thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp dịch vụ được quy định tại Hợp đồng không được xác định là sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm theo Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ thì xác định số thuế GTGT phải nộp theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 của Bộ Tài chính nêu trên với tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%.
[...]
Như vậy, trường hợp dịch vụ được quy định tại Hợp đồng được xác định là sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm theo quy định tại Nghị định 71/2007/NĐ-CP thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp dịch vụ được quy định tại Hợp đồng không được xác định là sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm theo Nghị định 71/2007/NĐ-CP thì xác định số thuế GTGT phải nộp theo quy định tại Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC với tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%.
Hoạt động công nghiệp phần mềm được quy định ra sao?
Tại Điều 10 Nghị định 71/2007/NĐ-CP quy định hoạt động công nghiệp phần mềm như sau:
[1] Hoạt động công nghiệp phần mềm là hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm, bao gồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuất phần mềm nhúng; hoạt động gia công phần mềm và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ phần mềm.
[2] Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm:
- Phần mềm hệ thống;
- Phần mềm ứng dụng;
- Phần mềm tiện ích;
- Phần mềm công cụ,
- Các phần mềm khác.
[3] Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:
- Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;
- Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;
- Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;
- Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;
- Dịch vụ tích hợp hệ thống;
- Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;
- Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;
- Các dịch vụ phần mềm khác.
Tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm thể nào?
Theo Điều 13 Nghị định 71/2007/NĐ-CP quy định việc tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm như sau:
[1] Tổ chức, cá nhân được tham gia nghiên cứu - phát triển và sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.
[2] Tổ chức, cá nhân tham gia chương trình phát triển các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có lĩnh vực hoạt động, trình độ chuyên môn phù hợp với việc nghiên cứu - phát triển, sản xuất, kinh doanh sản phẩm trong danh mục sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm;
- Có năng lực kỹ thuật, công nghệ, giải pháp phát triển các sản phẩm công nghệ thông tin phù hợp với chương trình phát triển các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.
[3] Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định cụ thể các điều kiện về trình độ chuyên môn, năng lực kỹ thuật, cộng nghệ, giải pháp phát triển sản phẩm công nghệ thông tin quy định tại Điều 13 Nghị định 71/2007/NĐ-CP.
Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng qua bài viết bạn đã có được cho mình những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi - Công ty Kế toán và Kiểm toán AGS để có được thêm nhiều thông tin và có cơ hội cùng đồng hành, phát triển và làm việc tại AGS nhé.
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/cong-van-4998-thue-gtgt-doi-voi-dich-vu-phan-mem-nhu-the-nao-138073331.html