Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế gián thu được áp lên một số hàng hóa, dịch vụ nhất định nhằm điều tiết tiêu dùng, điều chỉnh hành vi xã hội và tạo nguồn thu cho ngân sách. Theo quy định mới tại Nghị định số 360/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026), đối tượng không chịu thuế TTĐB được quy định rất rõ, dựa trên Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025.

1. Khái niệm “Đối tượng không chịu thuế”

Đối tượng không chịu thuế TTĐB là các hàng hóa, dịch vụ không nằm trong danh mục chịu thuế tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc có thuộc danh mục chịu thuế nhưng được miễn theo các trường hợp quy định tại Điều 3 Luật này.
Tóm lại: Không phải tất cả hàng hóa, dịch vụ trong danh mục chịu thuế đều bị đánh thuế — nếu thuộc trường hợp miễn theo pháp luật thì không chịu thuế TTĐB.

2. Các trường hợp điển hình không chịu thuế TTĐB

2.1. Hàng hóa xuất khẩu

Hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công hoặc thuê gia công trực tiếp để xuất khẩu ra nước ngoài;
Hoặc bán, ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài.
Đây là nguyên tắc cơ bản để khuyến khích xuất khẩu và tránh đánh thuế hai lần đối với cùng một sản phẩm.
Lưu ý: Hàng bán từ nội địa vào khu phi thuế quan, hoặc giao dịch giữa các khu phi thuế quan với nhau, không thuộc trường hợp miễn này.

2.2. Hàng tạm nhập, tái xuất và tạm xuất, tái nhập

Hàng hóa tạm nhập khẩu để xuất khẩu trở lại trong thời hạn quy định không phải chịu thuế TTĐB;
Tương tự, hàng tạm xuất, tái nhập khẩu không thuộc đối tượng nộp thuế nếu không phát sinh tiêu thụ trong nước.
Trường hợp quá thời hạn hoặc chuyển mục đích sử dụng, thì phải nộp thuế TTĐB tương ứng.

2.3. Một số trường hợp khác (theo quy định pháp luật rộng hơn)

Bên cạnh quy định trong Nghị định 360/2025/NĐ-CP, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và văn bản hướng dẫn cũng quy định thêm các trường hợp miễn thuế TTĐB cho hàng nhập khẩu trong các tình huống đặc biệt, ví dụ:
  • Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
  • Quà biếu, quà tặng của cá nhân, tổ chức nước ngoài trong định mức miễn thuế theo quy định;
  • Hàng hóa trong quá trình vận chuyển, tạm nhập tái xuất mà không tiêu thụ trong lãnh thổ Việt Nam.
Những trường hợp này thường áp dụng song song với quy định miễn trong nước để đảm bảo đối xử công bằng và phù hợp pháp luật thuế xuất nhập khẩu.

3. Ý nghĩa chính sách

Việc miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu và hàng tạm nhập tái xuất có ý nghĩa lớn trong việc:
  • Khuyến khích hoạt động xuất khẩu, giảm chi phí sản xuất kinh doanh;
  • Tránh đánh thuế hai lần và tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp Việt Nam;
  • Hài hòa chính sách thuế TTĐB với các chính sách thuế quan và thuế xuất nhập khẩu khác.

4. Kết luận

Chính sách đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định rõ ràng trong luật và nghị định hướng dẫn, với mục tiêu hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu, tránh đánh thuế trùng và phù hợp với các chính sách thuế khác. Điều này giúp doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả hơn và tuân thủ pháp luật thuế theo đúng quy định hiện hành.

Thông tin khác

Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn

Nguồn:https://www.qdnd.vn/kinh-te/tin-tuc/quy-dinh-moi-ve-doi-tuong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet-1019564
Next Post Previous Post