Chính thức bỏ kê khai thuế TNCN tháng 4/2026 ra sao?
Trong bối cảnh Chính phủ đang đẩy mạnh toàn diện công tác cải cách thủ tục hành chính và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp, năm 2026 đánh dấu một bước ngoặt lớn với sự ra đời của Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP và Quyết định 1109/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Một trong những thay đổi mang tính đột phá và tác động trực tiếp đến hàng triệu tổ chức chi trả thu nhập chính là việc chính thức bãi bỏ thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo tháng bằng Tờ khai 05/KK-TNCN (mã TTHC 2.002235), chuyển hoàn toàn sang hình thức kê khai theo quý.
Theo đó, doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống hoặc doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì thuộc trường hợp được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý và đồng thời được lựa chọn khai thuế TNCN theo quý.
Ngược lại, trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thì thuộc diện khai thuế theo tháng theo quy định chung.
Việc bỏ kê khai thuế TNCN theo tháng theo quy định mới, doanh nghiệp, tổ chức trả thu nhập phát sinh khấu trừ thuế trong các tháng thuộc quý sẽ thực hiện kê khai gộp theo quý tương ứng. Ví dụ, số thuế TNCN phát sinh trong các tháng 4, 5 và 6 năm 2026 được tổng hợp để kê khai trong hồ sơ khai thuế quý II/2026.
- Trình tự thực hiện:
Hiểu thế nào bỏ kê khai thuế TNCN theo tháng từ năm 2026?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1, Điều 9 Nghị định 373/2025/NĐ-CP người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng sẽ được lựa chọn khai thuế TNCN theo quý nếu đáp ứng điều kiện khai thuế GTGT theo quý.Theo đó, doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống hoặc doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì thuộc trường hợp được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý và đồng thời được lựa chọn khai thuế TNCN theo quý.
Ngược lại, trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thì thuộc diện khai thuế theo tháng theo quy định chung.
Tuy nhiên, theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 của Bộ Tài chính, thủ tục kê khai thuế TNCN tháng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công bằng tờ khai mẫu 02/KK-TNCN và 05/KK-TNCN đã được bãi bỏ để chuyển hoàn toàn sang thực hiện kê khai theo quý.
Theo đó thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân tuỳ chọn theo tháng đối với Tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN thuộc mã TTHC 2.002235 và mã TTHC 2002237 đối với tờ khai mẫu 02 KK TNCN đã không còn được áp dụng mà chỉ còn lựa chọn khai theo quý.Việc bỏ kê khai thuế TNCN theo tháng theo quy định mới, doanh nghiệp, tổ chức trả thu nhập phát sinh khấu trừ thuế trong các tháng thuộc quý sẽ thực hiện kê khai gộp theo quý tương ứng. Ví dụ, số thuế TNCN phát sinh trong các tháng 4, 5 và 6 năm 2026 được tổng hợp để kê khai trong hồ sơ khai thuế quý II/2026.
Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế TNCN theo quý
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; trường hợp ngày cuối cùng trùng ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì thời hạn được tính sang ngày làm việc tiếp theo theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.Thủ tục khai thuế TNCN quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công
Theo Mục 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 thủ tục khai thuế TNCN quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công như sau:- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1:
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế chuẩn bị hồ sơ khai thuế, gửi đến cơ quan Thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu ngày cuối cùng trùng ngày nghỉ/lễ, hạn cuối cùng được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:
- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ (và trả kết quả nếu có kết quả) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế
- Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp: Tại TTPVHCC cấp tỉnh, xã
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến: Qua Cổng dịch vụ công quốc gia
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) mẫu số 05/KK-TNCN theo Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Phụ lục II - Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC .
- Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN theo Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Phụ lục II - Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- 01 (bộ)
- Không phải trả kết quả cho người nộp thuế
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết
- Phí, lệ phí:
- Không.
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) mẫu số 05/KK-TNCN theo Phụ lục II - Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC .
- Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN theo Phụ lục II - Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC .
Nguồn: Tổng hợp
Thông tin khác
