Lệ phí môn bài là gì ? Toàn bộ quy định về mức thu và thời hạn nộp lệ phí môn bài 2025

 Lệ phí môn bài là một trong những sắc thuế bắt buộc mà doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh phải thực hiện ngay từ khi bắt đầu hoạt động. Bước sang năm 2025, nhiều quy định về mức thu và thời hạn nộp tiếp tục được áp dụng nghiêm ngặt, đòi hỏi người nộp thuế cần nắm rõ để tránh phát sinh phạt chậm nộp, kê khai sai hoặc bị truy thu. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu đúng — đủ — dễ áp dụng về lệ phí môn bài năm 2025.



1. Khái quát về lệ phí môn bài (thuế môn bài)

1.1 Thuế môn bài là gì?

Thuế môn bài (hay lệ phí môn bài) là một loại thuế trực thu do cá nhân, hộ kinh doanh, tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thực hiện nghĩa vụ nộp hàng năm dựa trên cơ sở là vốn đầu tư hoặc vốn điều lệ, doanh thu cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp.


Trừ một số trường hợp được miễn thuế môn bài thì mọi cá nhân, hộ kinh doanh, tổ chức kinh doanh phải nộp thuế môn bài như một loại thẻ bài để được tiếp tục kinh doanh, sản xuất.

Lưu ý rằng: thuật ngữ thuế môn bài dù vẫn được người dân sử dụng phổ biến nhưng đã không còn được dùng trong văn bản pháp luật Nhà nước từ 01/01/2017 mà thay vào đó là thuật ngữ “lệ phí môn bài”.

1.2 Đối tượng phải chịu thuế môn bài

Căn cứ Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC, người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, cụ thể là các đối tượng sau (Chỉ trừ các trường hợp được miễn lệ phí môn bài được quy định tại Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139)Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật
Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân
Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh

1.3 Trường hợp miễn lệ phí môn bài

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP), các đối tượng thuộc trường hợp dưới đây được miễn lệ phí môn bài (miễn nộp thuế môn bài):

[1] Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm.

[2] Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

[3] Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

[4] Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

[5] Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

[6] Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.

[7] Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

[8] Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).

Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.

[9] Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

[10] Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.

2. Các bậc thuế môn bài 2025 (Mức nộp thuế môn bài)

Quy định về mức nộp thuế môn bài được quy định cụ thể và chia ra làm 2 trường hợp như dưới đây:


* Mức nộp thuế môn bài 2025 đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa/dịch vụ:

STTĐối tượng và căn cứ thuMức nộp thuế môn bài
1Tổ chức có vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trên 10 tỷ đồng3.000.000 đồng/năm
2Tổ chức có vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống2.000.000 triệu đồng/năm
3Văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác1.000.000 triệu đồng/năm

* Mức nộp thuế môn bài 2025 đối với cá nhân, hộ kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa/dịch vụ:

STTDoanh thuMức nộp 
1Có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm1.000.000 đồng/năm
2Có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm500.000 đồng/năm
3Có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm300.000 đồng/năm

3. Thời hạn nộp thuế môn bài 2025

Doanh nghiệp, hộ cá nhân kinh doanh cần kê khai và nộp lệ phí môn bài vào đầu mỗi năm. Thời hạn nộp lệ phí môn bài cụ thể như sau:

3.1 Thời hạn nộp tờ khai thuế lệ phí môn bài

*Căn cứ Điều 4, Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP, căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:Cần nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài (tờ khai lệ phí môn bài) một (01) lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh; mới thành lập doanh nghiệp; hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh; nộp trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp bổ sung hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

Ví dụ:
– Công ty A đăng ký thành lập doanh nghiệp ngày 12/10/2024 thì hạn nộp Tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/1/2025.

Đến ngày 23/07/2025 công ty thay đổi vốn điều lệ công ty thì phải nộp bổ sung Tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01/2026.

Các năm tiếp theo công ty A không mở thêm chi nhánh công ty, không thay đổi vốn điều lệ công ty thì chỉ cần đóng tiền lệ phí môn bài hàng năm mà không cần nộp thêm tờ khai lệ phí môn bài nữa.Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài.

3.2 Thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài

Căn cứ: Khoản 9 Điều 18 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế quy định về nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài như sau:

Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

Như vậy, thời hạn nộp thuế môn bài 2025 chậm nhất là ngày 30/01/2025.
  • Đối tượngTrường hợpThời hạn nộp lệ phí môn bài 2025
    Doanh nghiệp kinh doanh/ Chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệpThành lập từ năm 2023 về trướcChậm nhất ngày 30/01/2025
    Thành lập năm 2024Miễn lệ phí môn bài
    Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa)Đang trong thời hạn được miễn lệ phí môn bài: 03 năm kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp lần đầuMiễn lệ phí môn bài
    Khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) trong thời gian 6 tháng đầu nămChậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn
    Khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) trong thời gian 6 tháng cuối nămChậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn
    Hộ/cá nhân kinh doanhBắt đầu hoạt động kinh doanh trong năm 2023Miễn lệ phí môn bài
    Đã chấm dứt hoạt động kinh doanh sau đó hoạt động trở lại trong khoảng thời gian 6 tháng đầu nămChậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động
    Đã chấm dứt hoạt động kinh doanh sau đó hoạt động trở lại trong khoảng thời gian 6 tháng cuối nămChậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động

     4. Cách nộp lệ phí (thuế) môn bài 2025

    Có 2 cách để nộp lệ phí môn bài như sau:Nộp lệ phí môn bài vào kho bạc nhà nước tại khu vực đăng ký kinh doanh của các ngân hàng.
    Nộp lệ phí môn bài online qua trang thuế điện tử. Với hình thức này thì doanh nghiệp nộp với chữ ký số.
    Lệ phí môn bài tuy là sắc thuế đơn giản nhưng lại có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tuân thủ pháp lý của doanh nghiệp. Việc nắm chắc mức thu, thời hạn nộp và các trường hợp được miễn giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quản lý thuế và tránh các rủi ro không đáng có.Nếu bạn cần hỗ trợ kê khai – nộp lệ phí môn bài hoặc muốn tối ưu tuân thủ thuế cho doanh nghiệp, AGS sẵn sàng đồng hành và hỗ trợ bạn một cách nhanh chóng – chính xác – hiệu quả.

Thông tin khác

Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn

NGUỒN: TỔNG HỢP
Next Post Previous Post