Thuế suất thuế tài nguyên hiện nay là bao nhiêu? Bảng tra cứu và hướng dẫn tính thuế chi tiết

Trong hệ thống chính sách thuế hiện hành tại Việt Nam, thuế tài nguyên đóng vai trò là công cụ tài chính quan trọng nhằm điều tiết hành vi khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên của các tổ chức, cá nhân; đồng thời bảo vệ nguồn tài nguyên quốc gia và đảm bảo nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước.
Đối với đội ngũ làm công tác kế toán, kiểm toán và quản lý doanh nghiệp trong các ngành khai khoáng, thủy điện, sản xuất nước tinh khiết, lâm nghiệp hay thủy sản, việc nắm vững các quy định về căn cứ tính thuế, giá tính thuế, phương pháp kê khai và bảng thuế suất thuế tài nguyên là yêu cầu cấp thiết.

Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý mà còn tối ưu hóa chi phí, hạn chế tối đa nguy cơ bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Bài viết dưới đây sẽ phân tích chuyên sâu toàn bộ các khía cạnh pháp lý, cung cấp bảng tra cứu thuế suất chi tiết nhất và hướng dẫn thực hành kê khai quyết toán thuế tài nguyên theo đúng quy định hiện hành.
Hình ảnh minh họa

1. Cơ sở pháp lý và đối tượng chịu thuế tài nguyên

1.1. Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh

Hoạt động kê khai và nộp thuế tài nguyên hiện nay chịu sự điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật sau:
  • Luật Thuế tài nguyên năm 2009 (Luật số 45/2009/QH12) ban hành ngày 25/11/2009.
  • Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 2014 (Luật số 71/2014/QH13).
  • Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 10/12/2015 về Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên.
  • Thông tư 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên.
  • Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.
  • Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 44/2017/TT-BTC.
  • Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (quy định các mẫu biểu kê khai thuế tài nguyên).

1.2. Đối tượng chịu thuế tài nguyên

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế tài nguyên 2009 và Điều 2 Thông tư 152/2015/TT-BTC, các loại tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục lợi thuộc chủ quyền của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đều thuộc đối tượng chịu thuế, bao gồm:
  1. Khoáng sản kim loại: Sắt, măng-gan, titan, vàng, bạch kim, đồng, thiếc, chì, kẽm, nhôm, bô-xít, vôn-phờ-ram, đất hiếm...
  2. Khoáng sản không kim loại: Đất san lấp, đá, sỏi, cát, đất làm gạch, than các loại, đá quý (kim cương, ruby, sapphire...), thạch anh, cao lanh, sét chịu lửa, apatit...
  3. Sản phẩm của rừng tự nhiên: Gỗ các nhóm (từ nhóm I đến nhóm VIII), cành, ngọn, gốc, rễ, củi, tre, trúc, nứa, trầm hương, kỳ nam, hồi, quế, thảo quả... (Lưu ý: Sản phẩm rừng trồng không thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên).
  4. Hải sản tự nhiên: Các loại động vật, thực vật thủy sản tự nhiên như ngọc trai, bào ngư, hải sâm, tôm, cá, mực, cua...
  5. Nước thiên nhiên:
    • Nước khoáng thiên nhiên, nước tinh khiết thiên nhiên đóng chai, đóng hộp.
    • Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện.
    • Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt.
  6. Yến sào tự nhiên: Yến sào do con yến sinh sống tự nhiên tạo ra (không bao gồm yến nuôi nhà).
  7. Dầu thô, khí thiên nhiên, khí than: Dầu mỏ, khí đồng hành, khí thiên nhiên được khai thác từ các mỏ.
  8. Tài nguyên thiên nhiên khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.

2. Căn cứ và phương pháp tính thuế tài nguyên

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế tài nguyên 2009 và Điều 4 Thông tư 152/2015/TT-BTC, số thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ được xác định dựa trên 3 yếu tố: Sản lượng tài nguyên tính thuế, Giá tính thuế đơn vị tài nguyên và Thuế suất thuế tài nguyên.

2.1. Công thức tính thuế tài nguyên tổng quát

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ = Sản lượng tài nguyên tính thuế x Giá tính thuế đơn vị x Thuế suất (%)
(Đối với trường hợp Nhà nước quy định ấn định mức thuế tài nguyên trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế phải nộp bằng Sản lượng nhân với Mức thuế ấn định).

2.2. Phân tích chi tiết các yếu tố cấu thành

a) Sản lượng tài nguyên tính thuế (Q)

  • Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng, khối lượng: Là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.
  • Đối với tài nguyên khai thác chưa bán ngay mà đưa vào sàng tuyển, chế biến, tinh chế:
    • Nếu bán sản phẩm sau sàng tuyển, chế biến: Sản lượng tính thuế là sản lượng sản phẩm tài nguyên bán ra trong kỳ hoặc được quy đổi ra sản lượng tài nguyên nguyên khai khai thác tương ứng theo tỷ lệ quy đổi do UBND cấp tỉnh quy định.
  • Đối với nước thiên nhiên dùng cho thủy điện: Là sản lượng điện giao nhận với bên mua điện hoặc sản lượng điện tự tiêu thụ đo đếm được (tính bằng kWh).
  • Đối với nước khoáng, nước thiên nhiên dùng sản xuất nước đóng chai, làm đá: Là thể tích nước thực tế khai thác tính theo m3.

b) Giá tính thuế tài nguyên (G)

Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của người nộp thuế bán ra tại nơi khai thác, không bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Nếu tài nguyên chưa bán ra mà dùng để chế biến tiếp: Giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá bán sản phẩm chế biến trừ đi chi phí chế biến phát sinh từ khâu khai thác đến khâu chế biến (hoặc áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh/thành phố ban hành).
  • Lưu ý quan trọng: Giá tính thuế tài nguyên do doanh nghiệp kê khai không được thấp hơn Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành và Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại địa phương.

c) Thuế suất thuế tài nguyên (T)

Thuế suất thuế tài nguyên là tỷ lệ phần trăm (%) áp dụng đối với từng loại tài nguyên chịu thuế theo quy định tại Biểu mức thuế suất do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.

3. Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên hiện hành

Căn cứ Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, biểu mức thuế suất thuế tài nguyên được áp dụng chi tiết cho từng nhóm, loại tài nguyên như sau:

3.1. Biểu mức thuế suất đối với tài nguyên thông thường (trừ dầu thô, khí thiên nhiên, khí than)

TTNhóm, loại tài nguyênThuế suất (%)
IKhoáng sản kim loại
1Sắt14
2Măng-gan14
3Ti-tan (titan)18
4Vàng17
5Đất hiếm18
6Bạch kim, bạc, thiếc12
7Vôn-phờ-ram (wolfram), ăng-ti-moan (antimoan)20
8Chì, kẽm15
9 Nhôm, Bô-xít (bouxite)12
10Đồng15
11Ni-ken (niken)10
12Cô-ban (coban), mô-lip-đen (molipden), thủy ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi)15
13Khoáng sản kim loại khác15
IIKhoáng sản không kim loại
1Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình7
2Đá, sỏi10
3Đá nung vôi và sản xuất xi măng10
4Đá hoa trắng 15
5Cát15
6Cát làm thủy tinh15
7Đất làm gạch15
8Gờ-ra-nít (granite)15
9Sét chịu lửa13
10Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)15
11Cao lanh13
12Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật13
13Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)10
14A-pa-tít (apatit)8
15 Séc-păng-tin (secpentin)6
16Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò 10
17 Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên12
18Than nâu, than mỡ12
19Than khác10
20Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire)27
21E-mô-rốt (emerald), a-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), ô-pan (opan) quý màu đen25
22A-dít, rô-đô-lít (rodolite), py-rốp (pyrope), bê-rin (berin), sờ-pi-nen (spinen), tô-paz (topaz)18
23Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; cờ-ri-ô-lít (cryolite); ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; phen-sờ-phát (fenspat); birusa; nê-phờ-rít (nefrite)18
24Khoáng sản không kim loại khác10
IIISản phẩm của rừng tự nhiên
1Gỗ nhóm I35
2 Gỗ nhóm II30
3Gỗ nhóm III20
4Gỗ nhóm IV18
5Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác12
6Cành, ngọn, gốc, rễ10
7 Củi5
8Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô10
9Trầm hương, kỳ nam25
10Hồi, quế, sa nhân, thảo quả10
11Sản phẩm khác của rừng tự nhiên5
IVHải sản tự nhiên
1Ngọc trai, bào ngư, hải sâm10
2Hải sản tự nhiên khác2
VNước thiên nhiên
1Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp10
2Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện5
3Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh, trừ nước quy định tại điểm 1 và điểm 2 Nhóm này
3.1Sử dụng nước mặt
aDùng cho sản xuất nước sạch1
bDùng cho mục đích khác3
3.2Sử dụng nước dưới đất
aDùng cho sản xuất nước sạch5
bDùng cho mục đích khác8
VIYến sào thiên nhiên20
VIITài nguyên khác10
Lưu ý: Việc áp dụng thuế suất thuế tài nguyên đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên khai thác, sử dụng trong một số trường hợp được xác định như sau:
  • Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp (kể cả đóng bình, đóng thùng có thể chiết ra thành chai, thành hộp) đều áp dụng cùng mức thuế suất thuế tài nguyên như loại được đóng chai, đóng hộp;
  • Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh có lẫn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên mà theo hồ sơ thiết kế, quy trình công nghệ sản xuất, cung ứng dịch vụ đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt xác định không thuộc diện sản xuất kinh doanh sản phẩm nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp thì áp dụng mức thuế suất thuế tài nguyên theo mục đích sử dụng tương ứng.

3.2. Biểu mức thuế suất đối với dầu thô và khí thiên nhiên, khí than

TT
Sản lượng khai thác
Thuế suất (%)
Dự án khuyến khích đầu tưDự án khác
IĐối với dầu thô
1Đến 20.000 thùng/ngày710
2Trên 20.000 thùng đến 50.000 thùng/ngày912
3Trên 50.000 thùng đến 75.000 thùng/ngày1114
4Trên 75.000 thùng đến 100.000 thùng/ngày1319
5Trên 100.000 thùng đến 150.000 thùng/ngày1824
6Trên 150.000 thùng/ngày2329
IIĐối với khí thiên nhiên, khí than
1Đến 5 triệu m3/ngày12
2Trên 5 triệu m3 đến 10 triệu m3/ngày35
3Trên 10 triệu m3/ngày610

4. Bài tập và ví dụ minh họa thực tế

Để giúp kế toán viên dễ dàng hình dung và thực hành tính thuế tài nguyên, dưới đây là 2 ví dụ tình huống điển hình:

Ví dụ 1: Tính thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác cát xây dựng

Tình huống:

Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng A được cấp phép khai thác cát sông tại tỉnh B. Trong tháng 03/2026, công ty khai thác được 10.000 m3 cát xây dựng nguyên khai.
  • Số lượng cát thực tế bán ra trong tháng: 8.000 m3 với giá bán chưa thuế GTGT là 150.000 VNĐ/m3.
  • UBND tỉnh B quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với cát xây dựng là 160.000 VNĐ/m3.
  • Thuế suất thuế tài nguyên đối với cát là 15%.

Giải chi tiết:

  1. Xác định sản lượng tính thuế: Q = 10.000 m3 (sản lượng thực tế khai thác trong kỳ).
  2. Xác định giá tính thuế đơn vị:
    • Giá bán của doanh nghiệp: 150.000 VNĐ/m3.
    • Giá tối thiểu theo Bảng giá của UBND tỉnh: 160.000 VNĐ/m3.
    • Do giá bán của doanh nghiệp thấp hơn Bảng giá của UBND tỉnh, cơ quan thuế sẽ áp dụng giá tính thuế theo Bảng giá của UBND tỉnh: G = 160.000 VNĐ/m3.
  3. Số thuế tài nguyên phải nộp:
Thuế tài nguyên = 10.000 m3 x 160.000 VNĐ/m3 x 15% = 240.000.000 VNĐ

Ví dụ 2: Tính thuế tài nguyên đối với công ty thủy điện

Tình huống:

Công ty Thủy điện X vận hành nhà máy thủy điện tại tỉnh C. Trong tháng 04/2026, sản lượng điện giao nhận phát lên lưới điện quốc gia đo đếm được là 5.000.000 kWh.
  • Giá bán điện bình quân chưa bao gồm thuế GTGT do Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) thanh toán là 1.100 VNĐ/kWh.
  • Thuế suất thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là 5%.

Giải chi tiết:

  1. Sản lượng tính thuế: Q = 5.000.000 kWh.
  2. Giá tính thuế đơn vị: G = 1.100 VNĐ/kWh.
  3. Số thuế tài nguyên phải nộp trong tháng:
Thuế tài nguyên = 5.000.000 kWh x 1.100 VNĐ/kWh x 5% = 275.000.000 VNĐ

5. Quy trình kê khai và quyết toán thuế tài nguyên cho kế toán

Căn cứ quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, quy trình quản lý và kê khai thuế tài nguyên được thực hiện theo các bước cụ thể như sau:

5.1. Hồ sơ kê khai thuế tài nguyên

  • Tờ khai thuế tài nguyên tháng/quý: Mẫu 01/TAIN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên năm: Mẫu 02/TAIN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp cho các địa phương (trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên nhiều địa bàn tỉnh): Mẫu 01-1/TD-TAIN hoặc 01-2/TAIN.

5.2. Thời hạn nộp hồ sơ kê khai và tiền thuế

  • Kê khai theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Kê khai theo quý (nếu đủ điều kiện): Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
  • Quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính (thường là ngày 31/03 năm sau).

5.3. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho Chi cục Thuế / Cục Thuế quản lý trực tiếp nơi diễn ra hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên. Trường hợp khai thác tài nguyên trên địa bàn nhiều tỉnh/thành phố, doanh nghiệp thực hiện kê khai tập trung tại trụ sở chính và phân bổ số thuế phải nộp cho từng địa phương theo quy định.

6. Các lỗi thường gặp và rủi ro thuế tài nguyên doanh nghiệp cần tránh

Trong quá trình thực hiện công tác kế toán và kiểm toán, các sai sót phổ biến dẫn đến rủi ro truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính thường gặp bao gồm:
  1. Nhầm lẫn giữa sản lượng tài nguyên nguyên khai và sản lượng thành phẩm:
    • Sơ hở: Doanh nghiệp khai thác đá, quặng đưa vào xay nghiền/sàng tuyển nhưng lại kê khai sản lượng tính thuế theo sản lượng đá thành phẩm bán ra thay vì quy đổi về sản lượng đá nguyên khai ban đầu.
    • Hậu quả: Cơ quan thuế sẽ ấn định lại sản lượng và truy thu tiền thuế thiếu cùng tiền chậm nộp.
  2. Áp dụng sai giá tính thuế tài nguyên theo Bảng giá của UBND tỉnh:
    • Sơ hở: Doanh nghiệp tự ý xuất hóa đơn bán tài nguyên với giá thấp hơn Bảng giá tối thiểu do UBND tỉnh ban hành và dùng giá đó để tính thuế tài nguyên.
    • Giải pháp: Kế toán phải luôn cập nhật Bảng giá tính thuế tài nguyên mới nhất do UBND tỉnh/thành phố nơi khai thác ban hành để đối chiếu và điều chỉnh giá tính thuế phù hợp.
  3. Bỏ sót việc kê khai thuế tài nguyên đối với nước ngầm / nước mặt:
    • Các doanh nghiệp sản xuất bia, nước giải khát, dệt may, chăn nuôi quy mô lớn... có sử dụng giếng khoan hoặc bơm nước sông/suối để phục vụ sản xuất nhưng quên không đăng ký, kê khai thuế tài nguyên đối với lượng nước thiên nhiên sử dụng.
  4. Chế tài xử phạt:
    • Hành vi kê khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp bị phạt 20% trên số tiền thuế khai thiếu.
    • Tiền chậm nộp thuế tính theo mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.
    • Hành vi trốn thuế có thể bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Kết luận

Thuế suất thuế tài nguyên là yếu tố cốt lõi quyết định đến nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp khai thác, chế biến tài nguyên thiên nhiên. Việc nắm vững quy định pháp lý, biểu thuế suất, giá tính thuế và quy trình kê khai không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ nghiêm túc pháp luật mà còn chủ động trong kế hoạch tài chính và quản trị rủi ro.

Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.
Nguồn: https://luatvietnam.vn/thue-phi-le-phi/thue-suat-thue-tai-nguyen-565-91623-article.html

Thông tin khác

Next Post Previous Post