Cẩm nang tiếng Trung chuyên ngành kế toán cho người mới
Bạn đang làm việc trong lĩnh vực kế toán và gặp khó khăn khi sử dụng tiếng Trung trong quá trình trao đổi công việc? Trong môi trường doanh nghiệp ngày càng có nhiều đối tác và nhân sự sử dụng tiếng Trung, việc nắm vững các thuật ngữ kế toán không chỉ giúp giao tiếp thuận lợi mà còn hỗ trợ đọc hiểu chứng từ, báo cáo tài chính và các tài liệu chuyên môn. Vậy những từ vựng tiếng Trung nào thường được sử dụng trong ngành kế toán và làm thế nào để ghi nhớ, vận dụng chúng hiệu quả? Cùng AGS tìm hiểu các thuật ngữ, mẫu câu và hội thoại tiếng Trung chuyên ngành kế toán thường gặp trong bài viết dưới đây.
Bên cạnh việc nắm vững nghiệp vụ kế toán, khả năng sử dụng tiếng Trung chuyên ngành giúp người học tự tin hơn khi làm việc với đồng nghiệp, khách hàng và đối tác Trung Quốc. Các thuật ngữ kế toán thường xuất hiện trong email, chứng từ, báo cáo và trao đổi công việc hằng ngày. Vì vậy, học đúng từ vựng theo từng nhóm chủ đề sẽ giúp dễ ghi nhớ, hiểu chính xác nội dung và hạn chế nhầm lẫn khi xử lý thông tin. Đặc biệt, người mới học nên bắt đầu từ những thuật ngữ cơ bản, sau đó kết hợp luyện đặt câu và hội thoại để từng bước nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung trong môi trường kế toán thực tế.
Tiếng Trung chuyên ngành kế toán là hệ thống từ vựng và cách diễn đạt được sử dụng trong các hoạt động kế toán, tài chính, kiểm toán và thuế. Một số thuật ngữ xuất hiện thường xuyên trong công việc như 会计 (kuàijì) – kế toán, 财务 (cáiwù) – tài chính, 报表 (bàobiǎo) – báo cáo, 发票 (fāpiào) – hóa đơn và 税务 (shuìwù) – thuế vụ.
Đối với người mới bắt đầu, nên làm quen với những thuật ngữ cơ bản trước khi chuyển sang các nội dung chuyên sâu. Trong đó, có thể bắt đầu bằng tên các vị trí trong bộ phận kế toán:
我是公司的会计。
Wǒ shì gōngsī de kuàijì.
→ Tôi là kế toán của công ty.
她负责公司的财务工作。
Tā fùzé gōngsī de cáiwù gōngzuò.
→ Cô ấy phụ trách công việc tài chính của công ty.
Nắm được nhóm từ cơ bản này sẽ giúp người học dễ dàng tiếp cận các thuật ngữ chuyên ngành phức tạp hơn.
公司正在准备年度财务报表。
Gōngsī zhèngzài zhǔnbèi niándù cáiwù bàobiǎo.
→ Công ty đang chuẩn bị báo cáo tài chính năm.
今年公司的利润有所增长。
Jīnnián gōngsī de lìrùn yǒusuǒ zēngzhǎng.
→ Lợi nhuận của công ty năm nay có sự tăng trưởng.
应收账款还没有收回来。
Yīngshōu zhàngkuǎn hái méiyǒu shōu huílái.
→ Khoản phải thu vẫn chưa thu hồi được.
请确认应付账款的金额。
Qǐng quèrèn yīngfù zhàngkuǎn de jīn'é.
→ Vui lòng xác nhận số tiền phải trả.
请确认发票金额和合同金额是否一致。
Qǐng quèrèn fāpiào jīn'é hé hétóng jīn'é shìfǒu yízhì.
→ Vui lòng xác nhận số tiền trên hóa đơn có khớp với số tiền trên hợp đồng hay không.
Kèhù hái yǒu yīngfùkuǎn méiyǒu zhīfù.
→ Khách hàng vẫn còn khoản phải trả chưa thanh toán.
这笔款项什么时候可以收到?
Zhè bǐ kuǎnxiàng shénme shíhou kěyǐ shōudào?
→ Khoản tiền này khi nào có thể nhận được?
请确认客户的应收账款余额。
Qǐng quèrèn kèhù de yīngshōu zhàngkuǎn yú'é.
→ Vui lòng xác nhận số dư khoản phải thu của khách hàng.
Běnyuè xūyào shēnbào nǎxiē shuì?
→ Tháng này cần kê khai những loại thuế nào?
企业所得税什么时候申报?
Qǐyè suǒdéshuì shénme shíhou shēnbào?
→ Thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai khi nào?
请确认应纳税额。
Qǐng quèrèn yīngnà shuì'é.
→ Vui lòng xác nhận số thuế phải nộp.
Một cách học hiệu quả là sau khi học từng đoạn hội thoại, người học thay đổi một số từ khóa để tạo tình huống mới. Chẳng hạn, có thể thay 应收账款 bằng 应付账款, hoặc thay 财务报表 bằng 利润表. Việc luyện tập theo cách này giúp tăng khả năng phản xạ và sử dụng thuật ngữ đúng ngữ cảnh.
Thay vì học một danh sách từ vựng dài, người học nên kết hợp từ tiếng Trung, pinyin, nghĩa tiếng Việt và câu ví dụ. Đồng thời, luyện tập thông qua các đoạn hội thoại thực tế sẽ giúp tăng khả năng ghi nhớ và phản xạ khi giao tiếp.
Đối với những người đang làm việc tại doanh nghiệp có sử dụng tiếng Trung, việc chủ động bổ sung vốn từ chuyên ngành kế toán sẽ giúp trao đổi công việc chính xác hơn, hỗ trợ đọc hiểu tài liệu và mở rộng thêm cơ hội phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực kế toán, tài chính và kiểm toán.
1. Tổng quan về tiếng Trung chuyên ngành kế toán
Trong bối cảnh ngày càng nhiều doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan đầu tư và hoạt động tại Việt Nam, tiếng Trung đang trở thành một kỹ năng hữu ích đối với người làm kế toán. Không chỉ hỗ trợ giao tiếp với đồng nghiệp và khách hàng, tiếng Trung chuyên ngành còn giúp kế toán đọc hiểu chứng từ, báo cáo tài chính, hóa đơn và trao đổi các vấn đề liên quan đến doanh thu, chi phí, công nợ và thuế.
Đối với người mới bắt đầu, nên làm quen với những thuật ngữ cơ bản trước khi chuyển sang các nội dung chuyên sâu. Trong đó, có thể bắt đầu bằng tên các vị trí trong bộ phận kế toán:
- 会计 (kuàijì): Kế toán
- 会计师 (kuàijìshī): Kế toán viên
- 会计主管 (kuàijì zhǔguǎn): Trưởng bộ phận kế toán
- 财务经理 (cáiwù jīnglǐ): Quản lý tài chính
- 财务总监 (cáiwù zǒngjiān): Giám đốc tài chính
- 出纳 (chūnà): Nhân viên phụ trách tiền mặt, thủ quỹ
- 审计师 (shěnjìshī): Kiểm toán viên
- 税务专员 (shuìwù zhuānyuán): Chuyên viên thuế
我是公司的会计。
Wǒ shì gōngsī de kuàijì.
→ Tôi là kế toán của công ty.
她负责公司的财务工作。
Tā fùzé gōngsī de cáiwù gōngzuò.
→ Cô ấy phụ trách công việc tài chính của công ty.
Nắm được nhóm từ cơ bản này sẽ giúp người học dễ dàng tiếp cận các thuật ngữ chuyên ngành phức tạp hơn.
2. Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành kế toán thông dụng
Đây là nhóm kiến thức quan trọng nhất đối với người làm kế toán. Thay vì học từng từ riêng lẻ, người học nên phân chia thuật ngữ theo từng nhóm nghiệp vụ để dễ ghi nhớ và áp dụng.Báo cáo tài chính
Một số thuật ngữ thường xuyên xuất hiện trong quá trình lập và kiểm tra báo cáo gồm:- 财务报表 (cáiwù bàobiǎo): Báo cáo tài chính
- 资产负债表 (zīchǎn fùzhài biǎo): Bảng cân đối kế toán
- 利润表 (lìrùn biǎo): Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- 现金流量表 (xiànjīn liúliàng biǎo): Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- 资产 (zīchǎn): Tài sản
- 负债 (fùzhài): Nợ phải trả
- 所有者权益 (suǒyǒuzhě quányì): Vốn chủ sở hữu
- 收入 (shōurù): Doanh thu/thu nhập
- 成本 (chéngběn): Giá vốn/chi phí
- 费用 (fèiyòng): Chi phí
- 利润 (lìrùn): Lợi nhuận
- 净利润 (jìng lìrùn): Lợi nhuận ròng
公司正在准备年度财务报表。
Gōngsī zhèngzài zhǔnbèi niándù cáiwù bàobiǎo.
→ Công ty đang chuẩn bị báo cáo tài chính năm.
今年公司的利润有所增长。
Jīnnián gōngsī de lìrùn yǒusuǒ zēngzhǎng.
→ Lợi nhuận của công ty năm nay có sự tăng trưởng.
Tài sản và công nợ
Trong quá trình theo dõi tài sản và công nợ, kế toán thường gặp những thuật ngữ sau:- 流动资产 (liúdòng zīchǎn): Tài sản ngắn hạn
- 固定资产 (gùdìng zīchǎn): Tài sản cố định
- 无形资产 (wúxíng zīchǎn): Tài sản vô hình
- 现金 (xiànjīn): Tiền mặt
- 银行存款 (yínháng cúnkuǎn): Tiền gửi ngân hàng
- 存货 (cúnhuò): Hàng tồn kho
- 应收账款 (yīngshōu zhàngkuǎn): Khoản phải thu
- 应付账款 (yīngfù zhàngkuǎn): Khoản phải trả
- 应付工资 (yīngfù gōngzī): Tiền lương phải trả
- 应交税费 (yīngjiāo shuìfèi): Thuế và các khoản phải nộp
应收账款还没有收回来。
Yīngshōu zhàngkuǎn hái méiyǒu shōu huílái.
→ Khoản phải thu vẫn chưa thu hồi được.
请确认应付账款的金额。
Qǐng quèrèn yīngfù zhàngkuǎn de jīn'é.
→ Vui lòng xác nhận số tiền phải trả.
Hóa đơn, chứng từ và thuế
Trong công việc hàng ngày, kế toán cũng thường xuyên xử lý hóa đơn và chứng từ. Một số từ vựng cần ghi nhớ gồm:- 发票 (fāpiào): Hóa đơn
- 电子发票 (diànzǐ fāpiào): Hóa đơn điện tử
- 增值税发票 (zēngzhíshuì fāpiào): Hóa đơn VAT
- 凭证 (píngzhèng): Chứng từ
- 原始凭证 (yuánshǐ píngzhèng): Chứng từ gốc
- 记账凭证 (jìzhàng píngzhèng): Chứng từ ghi sổ
- 账簿 (zhàngbù): Sổ sách kế toán
- 对账 (duìzhàng): Đối chiếu
- 记账 (jìzhàng): Ghi sổ
Đối với lĩnh vực thuế, những thuật ngữ phổ biến gồm:
- 税 (shuì): Thuế
- 税务 (shuìwù): Thuế vụ
- 增值税 (zēngzhíshuì): Thuế giá trị gia tăng
- 企业所得税 (qǐyè suǒdéshuì): Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 个人所得税 (gèrén suǒdéshuì): Thuế thu nhập cá nhân
- 税率 (shuìlǜ): Thuế suất
- 纳税人 (nàshuìrén): Người nộp thuế
- 申报纳税 (shēnbào nàshuì): Kê khai và nộp thuế
- 税款 (shuìkuǎn): Tiền thuế
- 应纳税额 (yīngnà shuì'é): Số thuế phải nộp
3. Mẫu câu tiếng Trung thường dùng trong công việc kế toán
Bên cạnh từ vựng, học theo mẫu câu sẽ giúp kế toán sử dụng tiếng Trung tự nhiên và chính xác hơn trong công việc. Các mẫu câu dưới đây tập trung vào những tình huống thường gặp như kiểm tra báo cáo, hóa đơn, công nợ và thuế.Trao đổi về báo cáo
请检查一下这份财务报表。
Qǐng jiǎnchá yíxià zhè fèn cáiwù bàobiǎo.
→ Vui lòng kiểm tra báo cáo tài chính này.
这份报表的数据有问题吗?
Zhè fèn bàobiǎo de shùjù yǒu wèntí ma?
→ Số liệu trong báo cáo này có vấn đề gì không?
请确认本月的收入和费用。
Qǐng quèrèn běnyuè de shōurù hé fèiyòng.
→ Vui lòng xác nhận doanh thu và chi phí tháng này.
我们需要核对一下账目。
Wǒmen xūyào héduì yíxià zhàngmù.
→ Chúng ta cần đối chiếu lại sổ sách.
Zhè zhāng fāpiào de xìnxī bù wánzhěng.
→ Thông tin trên hóa đơn này chưa đầy đủ.
请把发票发给我。
Qǐng bǎ fāpiào fā gěi wǒ.
→ Vui lòng gửi hóa đơn cho tôi.
这些凭证已经录入系统了吗?
Zhèxiē píngzhèng yǐjīng lùrù xìtǒng le ma?
→ Những chứng từ này đã được nhập vào hệ thống chưa?
Qǐng jiǎnchá yíxià zhè fèn cáiwù bàobiǎo.
→ Vui lòng kiểm tra báo cáo tài chính này.
这份报表的数据有问题吗?
Zhè fèn bàobiǎo de shùjù yǒu wèntí ma?
→ Số liệu trong báo cáo này có vấn đề gì không?
请确认本月的收入和费用。
Qǐng quèrèn běnyuè de shōurù hé fèiyòng.
→ Vui lòng xác nhận doanh thu và chi phí tháng này.
我们需要核对一下账目。
Wǒmen xūyào héduì yíxià zhàngmù.
→ Chúng ta cần đối chiếu lại sổ sách.
Trao đổi về hóa đơn và chứng từ
这张发票的信息不完整。Zhè zhāng fāpiào de xìnxī bù wánzhěng.
→ Thông tin trên hóa đơn này chưa đầy đủ.
请把发票发给我。
Qǐng bǎ fāpiào fā gěi wǒ.
→ Vui lòng gửi hóa đơn cho tôi.
这些凭证已经录入系统了吗?
Zhèxiē píngzhèng yǐjīng lùrù xìtǒng le ma?
→ Những chứng từ này đã được nhập vào hệ thống chưa?
Qǐng quèrèn fāpiào jīn'é hé hétóng jīn'é shìfǒu yízhì.
→ Vui lòng xác nhận số tiền trên hóa đơn có khớp với số tiền trên hợp đồng hay không.
Trao đổi về công nợ
客户还有应付款没有支付。Kèhù hái yǒu yīngfùkuǎn méiyǒu zhīfù.
→ Khách hàng vẫn còn khoản phải trả chưa thanh toán.
这笔款项什么时候可以收到?
Zhè bǐ kuǎnxiàng shénme shíhou kěyǐ shōudào?
→ Khoản tiền này khi nào có thể nhận được?
请确认客户的应收账款余额。
Qǐng quèrèn kèhù de yīngshōu zhàngkuǎn yú'é.
→ Vui lòng xác nhận số dư khoản phải thu của khách hàng.
Trao đổi về thuế
本月需要申报哪些税?Běnyuè xūyào shēnbào nǎxiē shuì?
→ Tháng này cần kê khai những loại thuế nào?
企业所得税什么时候申报?
Qǐyè suǒdéshuì shénme shíhou shēnbào?
→ Thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai khi nào?
请确认应纳税额。
Qǐng quèrèn yīngnà shuì'é.
→ Vui lòng xác nhận số thuế phải nộp.
Những mẫu câu này có thể được sử dụng trực tiếp trong email, tin nhắn hoặc khi trao đổi công việc với đồng nghiệp và đối tác sử dụng tiếng Trung.
A: 你好,财务报表准备好了吗?
Nǐ hǎo, cáiwù bàobiǎo zhǔnbèi hǎo le ma?
→ Xin chào, báo cáo tài chính đã chuẩn bị xong chưa?
B: 还没有,我正在核对数据。
Hái méiyǒu, wǒ zhèngzài héduì shùjù.
→ Vẫn chưa, tôi đang đối chiếu số liệu.
A: 哪些数据需要确认?
Nǎxiē shùjù xūyào quèrèn?
→ Những số liệu nào cần xác nhận?
B: 主要是收入、费用和应收账款。
Zhǔyào shì shōurù, fèiyòng hé yīngshōu zhàngkuǎn.
→ Chủ yếu là doanh thu, chi phí và khoản phải thu.
A: 发票都检查过了吗?
Fāpiào dōu jiǎnchá guò le ma?
→ Tất cả hóa đơn đã được kiểm tra chưa?
B: 大部分已经检查了,还有几张需要确认。
Dà bùfen yǐjīng jiǎnchá le, hái yǒu jǐ zhāng xūyào quèrèn.
→ Phần lớn đã được kiểm tra, còn một vài hóa đơn cần xác nhận.
A: 好的,请今天完成。
Hǎo de, qǐng jīntiān wánchéng.
→ Được, vui lòng hoàn thành trong hôm nay.
Qua đoạn hội thoại trên, người học có thể ôn lại nhiều thuật ngữ quan trọng như 财务报表 – báo cáo tài chính, 核对 – đối chiếu, 收入 – doanh thu, 费用 – chi phí, 应收账款 – khoản phải thu và 发票 – hóa đơn.
4. Hội thoại tiếng Trung thực tế trong công việc kế toán
Để ghi nhớ từ vựng hiệu quả hơn, người học có thể luyện tập thông qua những đoạn hội thoại ngắn gắn với tình huống thực tế.A: 你好,财务报表准备好了吗?
Nǐ hǎo, cáiwù bàobiǎo zhǔnbèi hǎo le ma?
→ Xin chào, báo cáo tài chính đã chuẩn bị xong chưa?
B: 还没有,我正在核对数据。
Hái méiyǒu, wǒ zhèngzài héduì shùjù.
→ Vẫn chưa, tôi đang đối chiếu số liệu.
A: 哪些数据需要确认?
Nǎxiē shùjù xūyào quèrèn?
→ Những số liệu nào cần xác nhận?
B: 主要是收入、费用和应收账款。
Zhǔyào shì shōurù, fèiyòng hé yīngshōu zhàngkuǎn.
→ Chủ yếu là doanh thu, chi phí và khoản phải thu.
A: 发票都检查过了吗?
Fāpiào dōu jiǎnchá guò le ma?
→ Tất cả hóa đơn đã được kiểm tra chưa?
B: 大部分已经检查了,还有几张需要确认。
Dà bùfen yǐjīng jiǎnchá le, hái yǒu jǐ zhāng xūyào quèrèn.
→ Phần lớn đã được kiểm tra, còn một vài hóa đơn cần xác nhận.
A: 好的,请今天完成。
Hǎo de, qǐng jīntiān wánchéng.
→ Được, vui lòng hoàn thành trong hôm nay.
Qua đoạn hội thoại trên, người học có thể ôn lại nhiều thuật ngữ quan trọng như 财务报表 – báo cáo tài chính, 核对 – đối chiếu, 收入 – doanh thu, 费用 – chi phí, 应收账款 – khoản phải thu và 发票 – hóa đơn.
Một cách học hiệu quả là sau khi học từng đoạn hội thoại, người học thay đổi một số từ khóa để tạo tình huống mới. Chẳng hạn, có thể thay 应收账款 bằng 应付账款, hoặc thay 财务报表 bằng 利润表. Việc luyện tập theo cách này giúp tăng khả năng phản xạ và sử dụng thuật ngữ đúng ngữ cảnh.
Kết luận
Tiếng Trung chuyên ngành kế toán không chỉ bao gồm việc ghi nhớ các thuật ngữ mà còn yêu cầu người học biết cách sử dụng chúng trong những tình huống thực tế. Những nhóm từ liên quan đến báo cáo tài chính, tài sản, công nợ, hóa đơn, chứng từ và thuế là nền tảng quan trọng đối với người làm kế toán trong môi trường sử dụng tiếng Trung.Thay vì học một danh sách từ vựng dài, người học nên kết hợp từ tiếng Trung, pinyin, nghĩa tiếng Việt và câu ví dụ. Đồng thời, luyện tập thông qua các đoạn hội thoại thực tế sẽ giúp tăng khả năng ghi nhớ và phản xạ khi giao tiếp.
Đối với những người đang làm việc tại doanh nghiệp có sử dụng tiếng Trung, việc chủ động bổ sung vốn từ chuyên ngành kế toán sẽ giúp trao đổi công việc chính xác hơn, hỗ trợ đọc hiểu tài liệu và mở rộng thêm cơ hội phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực kế toán, tài chính và kiểm toán.
Công ty AGS Accounting cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé!
Nguồn: https://ctihsk.edu.vn/tieng-trung-chu-de-ke-toan/
