Kế toán dự phòng, lãi lỗ khi cổ phần hóa doanh nghiệp

Cổ phần hóa doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là quá trình đòi hỏi doanh nghiệp phải xử lý nhiều vấn đề liên quan đến tài sản, công nợ, vốn, các khoản dự phòng và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó, việc xác định và hạch toán các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi có ý nghĩa quan trọng phản ánh  tình hình tài chính của doanh nghiệp trước khi chuyển sang công ty cổ phần.
Từ ngày 24/7/2026, Thông tư 108/2026/TT-BTC hướng dẫn kế toán cổ phần hóa doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có hiệu lực.

Thông tư quy định cụ thể nguyên tắc kế toán và phương pháp xử lý nhiều nghiệp vụ phát sinh trong quá trình cổ phần hóa, trong đó có việc kế toán đối với các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
Kế toán dự phòng, lãi lỗ khi cổ phần hóa doanh nghiệp

I. Phạm vi áp dụng đối với kế toán cổ phần hóa

Thông tư 108/2026/TT-BTC được ban hành để hướng dẫn kế toán trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Trong quá trình cổ phần hóa, doanh nghiệp phát sinh đồng thời nhiều nghiệp vụ liên quan đến việc kiểm kê, phân loại tài sản, xử lý công nợ, xác định giá trị doanh nghiệp, xử lý các khoản dự phòng và phân phối kết quả kinh doanh.

Theo Điều 3 Thông tư 108/2026/TT-BTC, đối với những nghiệp vụ kinh tế phát sinh trực tiếp liên quan đến cổ phần hóa, doanh nghiệp thực hiện kế toán theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trong khi đó, các nghiệp vụ kinh tế khác vẫn được thực hiện theo chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng.
Quy định này giúp phân định rõ phạm vi áp dụng của Thông tư 108/2026/TT-BTC. Doanh nghiệp không phải thay đổi toàn bộ chế độ kế toán đang áp dụng mà chỉ thực hiện theo hướng dẫn riêng đối với các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình cổ phần hóa.

II. Nguyên tắc kế toán trong quá trình cổ phần hóa

1. Áp dụng hướng dẫn riêng đối với nghiệp vụ cổ phần hóa

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 108/2026/TT-BTC, trong quá trình thực hiện cổ phần hóa, doanh nghiệp sử dụng các hướng dẫn tại Thông tư để ghi nhận và xử lý những nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến cổ phần hóa.

Đối với các nghiệp vụ thông thường không liên quan đến cổ phần hóa, doanh nghiệp tiếp tục áp dụng chế độ kế toán hiện hành mà mình thuộc đối tượng áp dụng.
Như vậy, có thể hiểu đơn giản rằng doanh nghiệp cần xác định bản chất của từng nghiệp vụ trước khi lựa chọn quy định kế toán áp dụng.

2. Xử lý trường hợp Thông tư chưa có hướng dẫn

Trong thực tế, có thể phát sinh những giao dịch liên quan đến cổ phần hóa nhưng chưa được quy định cụ thể trong Thông tư 108/2026/TT-BTC.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp căn cứ vào bản chất của giao dịch, các quy định pháp luật về cổ phần hóa và các nguyên tắc kế toán được quy định tại Luật Kế toán, hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn chuẩn mực kế toán Việt Nam để thực hiện.
Điều này giúp doanh nghiệp có cơ sở xử lý các nghiệp vụ mới phát sinh mà không làm gián đoạn quá trình cổ phần hóa.

3. Khi pháp luật về cổ phần hóa được sửa đổi

Trường hợp trong thời gian thực hiện cổ phần hóa, các văn bản quy phạm pháp luật về cổ phần hóa được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì doanh nghiệp phải cập nhật quy định mới.
Theo đó, doanh nghiệp thực hiện kế toán dựa trên quy định pháp luật về cổ phần hóa đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, đồng thời kết hợp với nguyên tắc kế toán tại Luật Kế toán, hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, các thông tư hướng dẫn và Thông tư 108/2026/TT-BTC.

III. Kế toán các khoản dự phòng khi xác định giá trị doanh nghiệp

Một trong những nội dung đáng chú ý tại Điều 9 Thông tư 108/2026/TT-BTC là cách xử lý số dư các khoản dự phòng tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
Các khoản dự phòng được đề cập bao gồm dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng đối với các khoản đầu tư tài chính và dự phòng nợ phải thu khó đòi, nếu có.
Tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp cần xác định số dư dự phòng hiện có và xem xét mục đích sử dụng của khoản dự phòng đó.
Nếu số dư dự phòng được sử dụng để bù đắp các tổn thất theo quy định hiện hành thì phần dự phòng tương ứng được sử dụng để xử lý tổn thất tài sản.
Đối với phần dự phòng còn lại không sử dụng hết, doanh nghiệp phải hoàn nhập vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.

Về kế toán, doanh nghiệp thực hiện:Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản;
Có các TK 121, 131, 138, 152, 153, 155, 156, 221, 222,... đối với các khoản tổn thất tài sản được bù đắp bằng số dư dự phòng;
Có các TK 632, 635, 642,... đối với phần dự phòng còn lại không sử dụng hết và được hoàn nhập vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Như vậy, việc xử lý dự phòng được thực hiện theo hai hướng. Một phần được sử dụng để bù đắp các tổn thất đủ điều kiện; phần còn lại được hoàn nhập vào kết quả kinh doanh.
Quy định này nhằm bảo đảm số dư các khoản dự phòng được xử lý phù hợp với tình trạng thực tế của tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. Nội dung trên được quy định trực tiếp tại Điều 9 Thông tư 108/2026/TT-BTC.

IV. Kế toán đối với khoản lỗ và lãi của doanh nghiệp cổ phần hóa

Bên cạnh các khoản dự phòng, doanh nghiệp cũng cần xử lý kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm các khoản lỗ của những năm trước và khoản lãi phát sinh tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

1. Xử lý khoản lãi phát sinh

Theo Điều 9 Thông tư 108/2026/TT-BTC, các khoản lãi phát sinh được xử lý theo trình tự phù hợp với quy định pháp luật.
Trước hết, khoản lãi được sử dụng để bù lỗ năm trước, nếu doanh nghiệp có khoản lỗ được phép bù trừ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Sau khi xử lý khoản lỗ theo quy định, doanh nghiệp thực hiện trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
Tiếp theo, doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

Phần lợi nhuận còn lại được phân phối theo quy định hiện hành đối với doanh nghiệp nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
Có thể khái quát trình tự xử lý khoản lãi như sau:
Lãi phát sinh → bù lỗ năm trước → trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ → nộp thuế TNDN → phân phối phần lợi nhuận còn lại.
Cách xử lý này giúp doanh nghiệp xác định được phần lợi nhuận thực tế còn lại sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính và các khoản phân phối theo quy định.

2. Hạch toán phân phối phần lợi nhuận còn lại

Khi thực hiện phân phối phần lợi nhuận còn lại theo quy định, doanh nghiệp ghi:Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;
Có TK 353, TK 414, TK 333,... tùy theo nội dung phân phối thực tế.

Việc hạch toán cần được thực hiện phù hợp với bản chất của từng khoản phân phối và quy định pháp luật áp dụng tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
Do đó, kế toán không chỉ xác định số lợi nhuận còn lại trên sổ sách mà còn phải kiểm tra các nghĩa vụ liên quan trước khi thực hiện phân phối.

V. Những nguyên tắc cần lưu ý khi quản lý và đầu tư vốn nhà nước

Việc xử lý kế toán trong quá trình cổ phần hóa có mối liên hệ với việc quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Vì vậy, ngoài Thông tư 108/2026/TT-BTC, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025.
Theo Điều 5 Luật này, việc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải tuân thủ pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước, pháp luật về doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan. Đồng thời, việc quản lý phải phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Một nguyên tắc quan trọng khác là cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư cũng như hoạt động quản lý, điều hành của doanh nghiệp theo Điều lệ công ty.

Việc quản lý vốn nhà nước được thực hiện thông qua người đại diện chủ sở hữu trực tiếp hoặc người đại diện phần vốn nhà nước, đồng thời bảo đảm doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trường, bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo quy định pháp luật.
Bên cạnh đó, cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp và người đại diện phần vốn nhà nước có trách nhiệm quản lý, theo dõi và giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp; bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, đồng thời phòng ngừa tình trạng lãng phí, thất thoát vốn và tài sản.
Luật cũng đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền và trách nhiệm giải trình.
Những nguyên tắc này là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp thực hiện việc xử lý tài chính và kế toán trong quá trình cổ phần hóa theo hướng minh bạch, đúng quy định và bảo đảm quyền lợi đối với vốn nhà nước.

VI. Một số lưu ý đối với kế toán khi thực hiện cổ phần hóa

Để việc xử lý các khoản dự phòng, lãi và lỗ được chính xác, doanh nghiệp cần chú ý một số vấn đề trong quá trình thực hiện.
Thứ nhất, xác định đúng thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. Đây là thời điểm quan trọng để doanh nghiệp rà soát tài sản, công nợ, các khoản dự phòng và kết quả hoạt động kinh doanh làm cơ sở xử lý theo quy định về cổ phần hóa.
Thứ hai, phân biệt rõ dự phòng được sử dụng và dự phòng phải hoàn nhập. Không phải toàn bộ số dư dự phòng đều được giữ nguyên. Phần được sử dụng để bù đắp tổn thất phải được xác định theo quy định hiện hành; phần còn lại phải hoàn nhập vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, kiểm tra các khoản lỗ năm trước trước khi phân phối lợi nhuận. Nếu phát sinh lãi, doanh nghiệp cần xác định khoản lỗ được phép bù trừ trước khi thực hiện các bước phân phối tiếp theo.
Thứ tư, xác định đầy đủ nghĩa vụ thuế.

Khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải được xác định và thực hiện trước khi phân phối phần lợi nhuận còn lại theo quy định.
Thứ năm, lựa chọn đúng tài khoản kế toán. Việc ghi nhận các khoản dự phòng, hoàn nhập, xử lý tổn thất và phân phối lợi nhuận cần căn cứ vào bản chất của từng nghiệp vụ để sử dụng đúng tài khoản theo hướng dẫn.
Thứ sáu, thường xuyên cập nhật quy định pháp luật. Trong quá trình cổ phần hóa, nếu pháp luật về cổ phần hóa được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì doanh nghiệp phải áp dụng quy định mới theo nguyên tắc tại Điều 3 Thông tư 108/2026/TT-BTC.
Đặc biệt, kế toán cần phối hợp với bộ phận phụ trách cổ phần hóa và các bộ phận liên quan để đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán, hồ sơ tài chính và kết quả xác định giá trị doanh nghiệp. Việc kiểm tra này giúp hạn chế sai lệch trong quá trình xử lý tài sản, công nợ, dự phòng và lợi nhuận.

Kết luận

Kế toán các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi là một nội dung quan trọng trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Theo Điều 9 Thông tư 108/2026/TT-BTC, số dư dự phòng được sử dụng để bù đắp tổn thất theo quy định; phần dự phòng không sử dụng hết được hoàn nhập vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với khoản lãi, doanh nghiệp thực hiện bù lỗ năm trước, trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và phân phối phần lợi nhuận còn lại theo quy định.
Bên cạnh đó, quá trình hạch toán phải tuân thủ các nguyên tắc tại Thông tư 108/2026/TT-BTC, Luật Kế toán, hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và pháp luật về quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 5 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 cũng yêu cầu việc quản lý vốn nhà nước phải bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời phòng ngừa lãng phí, thất thoát vốn và tài sản.
Do đó, doanh nghiệp cổ phần hóa cần rà soát kỹ số dư dự phòng, kết quả kinh doanh, các khoản lỗ được xử lý, nghĩa vụ thuế và phần lợi nhuận còn lại trước khi thực hiện các bút toán liên quan. Việc thực hiện đúng quy định không chỉ giúp số liệu kế toán phản ánh chính xác tình hình tài chính mà còn góp phần bảo đảm quá trình cổ phần hóa được thực hiện minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Nguồn:https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ke-toan-doi-voi-cac-khoan-du-phong-lo-hoac-lai-cua-doanh-nghiep-co-phan-hoa-duoc-thuc-thuc-hien-nhu-973652-288682.html

Thông tin khác

Next Post Previous Post