Khấu hao TSCĐ theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh
Khấu hao tài sản cố định là một trong những nghiệp vụ phát sinh định kỳ đã quá quen thuộc với những ai tìm hiểu về kế toán hay kinh doanh. Khi nhắc đến khấu hao, phương pháp thường được nghĩ ngay đến là phương pháp đường thẳng bởi tính tính ổn định về dễ dàng áp dụng của nó.
Tuy nhiên, không phải lúc nào phương pháp đường thẳng cũng được áp dụng hiệu quả, nhất là trong một vài trường hợp đặc biệt có yêu cầu về một phương pháp tính khấu hao có thể theo dõi giá trị TSCĐ một cách phù hợp hơn. Trong bài viết này, hãy cùng tìm hiểu về phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, từ đối tượng áp dụng đến cách tính và ví dụ.
Khấu hao tài sản cố định và các phương pháp khấu hao
Khấu hao tài sản cố định là gì?
Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.
Việc khấu hao này nhằm mục đích:
- Phản ánh đúng giá trị tài sản: Máy móc, nhà xưởng bị giảm giá trị theo thời gian do sử dụng hoặc lỗi thời công nghệ. Khấu hao giúp ghi nhận thực tế này vào sổ sách
- Phân bổ chi phí hợp lý: Chi phí mua tài sản lớn được chia nhỏ và phân bổ vào từng kỳ mà tài sản được sử dụng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tích lũy vốn tái đầu tư: Tiền trích từ khấu hao được giữ lại qua việc bán hàng. Doanh nghiệp dùng số tiền này để mua sắm lại tài sản mới khi tài sản cũ hỏng.
Tài sản cố định nào cần trích khấu hao?
Căn cứ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, tất cả tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những tài sản cố định sau đây:
- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.
- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).
- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).
- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.
- Các tài sản cố định loại 6 được quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này không phải trích khấu hao, chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm của từng tài sản và không được ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản.
Các phương pháp tính khấu hao
Căn cứ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, có tổng cộng ba phương pháp khấu hao sau đây:
1. Phương pháp khấu hao đường thẳng.
2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
3. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.
2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
3. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.
Thời gian trích khấu hao
Thời gian trích khấu hao cho từng loại tài sản cố định được quy định cụ thể trong Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC như sau:| Danh mục các nhóm tài sản cố định | Thời gian trích khấu hao tối thiểu (năm) | Thời gian trích khấu hao tối đa (năm) |
| A. Máy móc, thiết bị động lực | ||
| 1. Máy phát động lực | 8 | 15 |
| 2. Máy phát điện, thủy điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí | 7 | 20 |
| 3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện | 7 | 15 |
| 4. Máy móc, thiết bị động lực khác | 6 | 15 |
| B. Máy móc, thiết bị công tác | ||
| 1. Máy công cụ | 7 | 15 |
| 2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng | 5 | 15 |
| 3. Máy kéo | 6 | 15 |
| 4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp | 6 | 15 |
| 5. Máy bơm nước và xăng dầu | 6 | 15 |
| 6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại | 7 | 15 |
| 7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hóa chất | 6 | 15 |
| 8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thủy tinh | 10 | 20 |
| 9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác | 5 | 15 |
| 10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hóa phẩm | 7 | 15 |
| 11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt | 10 | 15 |
| 12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc | 5 | 10 |
| 13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy | 5 | 15 |
| 14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm | 7 | 15 |
| 15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế | 6 | 15 |
| 16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình | 3 | 15 |
| 17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm | 6 | 10 |
| 18. Máy móc, thiết bị công tác khác | 5 | 12 |
| 19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hóa dầu | 10 | 20 |
| 20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí | 7 | 10 |
| 21. Máy móc thiết bị xây dựng | 8 | 15 |
| 22. Cần cẩu | 10 | 20 |
| C. Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm | ||
| 1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học | 5 | 10 |
| 2. Thiết bị quang học và quang phổ | 6 | 10 |
| 3. Thiết bị điện và điện tử | 5 | 10 |
| 4. Thiết bị đo và phân tích lý hóa | 6 | 10 |
| 5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ | 6 | 10 |
| 6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt | 5 | 10 |
| 7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác | 6 | 10 |
| 8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc | 2 | 5 |
| D. Thiết bị và phương tiện vận tải | ||
| 1. Phương tiện vận tải đường bộ | 6 | 10 |
| 2. Phương tiện vận tải đường sắt | 7 | 15 |
| 3. Phương tiện vận tải đường thủy | 7 | 15 |
| 4. Phương tiện vận tải đường không | 8 | 20 |
| 5. Thiết bị vận chuyển đường ống | 10 | 30 |
| 6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng | 6 | 10 |
| 7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác | 6 | 10 |
| E. Dụng cụ quản lý | ||
| 1. Thiết bị tính toán, đo lường | 5 | 8 |
| 2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý | 3 | 8 |
| 3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác | 5 | 10 |
| G. Nhà cửa, vật kiến trúc | ||
| 1. Nhà cửa loại kiên cố | 25 | 50 |
| 2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe... | 6 | 25 |
| 3. Nhà cửa khác | 6 | 25 |
| 4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi... | 5 | 20 |
| 5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng. | 6 | 30 |
| 6. Bến cảng, ụ triền đà... | 10 | 40 |
| 7. Các vật kiến trúc khác | 5 | 10 |
| H. Súc vật, vườn cây lâu năm | ||
| 1. Các loại súc vật | 4 | 15 |
| 2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm | 6 | 40 |
| 3. Thảm cỏ, thảm cây xanh | 2 | 8 |
| I. Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên | 4 | 25 |
| K. Tài sản cố định vô hình khác | 2 | 20 |
Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh. Hay nói cách khác, TSCĐ trong lĩnh vực này thường có đặc điểm là phần lớn giá trị bị tiêu giảm đi rất nhanh trong khoảng thời gian đầu khấu hao.
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);
- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.
Cách tính khấu hao
Xác định mức trích khấu hao của TSCĐ trong các năm đầu:Mức trích khấu hao hằng năm của TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ X Tỷ lệ khấu hao nhanh
Tỷ lệ khấu hao nhanh = Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo pp đường thẳng X Hệ số điều chỉnh
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo pp đường thẳng được xác định theo công thức:
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ pp đường thẳng = (1/Thời gian trích khấu hao) X 100
Hệ số điều chỉnh được xác định theo thời gian trích khấu hao:
| Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định | Hệ số điều chỉnh (lần) |
| Đến 4 năm (t ≤ 4 năm) | 1,5 |
| Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm) | 2 |
| Trên 6 năm (t > 6 năm) | 2,5 |
Lưu ý: Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định.
Ví dụ:
Công ty TNHH YYY có một tài sản cố định đã đưa vào hoạt động và đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần. Thông tin về TSCĐ này như sau:
Nguyên giá: 100 triệu đồng
Thời gian sử dụng/thời gian trích khấu hao: 10 năm
Mức khấu hao hằng năm của TSCĐ này được xác định như sau:
1. Xác định tỷ khấu hao theo pp đường thẳng:
Tỷ lệ khấu hao theo pp đường thẳng = (1/10) X 100 = 10%2. Xác định hệ số điều chỉnh:
Thời gian khấu hao = 10 (> 6), vậy hệ số điều chỉnh là 2,5
3. Xác định tỷ lệ khấu hao nhanh:
Tỷ lệ khấu hao nhanh = 10% X 2,5 = 25%
4. Xác định mức khấu hao TSCĐ (năm):
Đvt: đồng
Bắt đầu từ năm thứ 7 trở đi, mức khấu hao sẽ không được xác định theo tỷ lệ khấu hao nhanh đã tính ra trước đó nữa mà chuyển sang xác định bằng cách lấy giá trị còn lại (trước khấu hao/đầu kỳ) chia cho số kỳ khấu hao còn lại. Nguyên nhân là do mức khấu hao xác định theo tỷ lệ khấu hao nhanh (17.797.852đ X 25% = 4.449.463đ) đã bằng đúng mức khấu hao bình quân giữa giá trị còn lại và số kỳ khấu hao còn lại (17.797.852đ / 4 = 4.449.463đ).
Qua ví dụ trên, có thể thấy khi áp dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh thì tài sản cố định sẽ được khấu hao giá trị rất nhanh. Chỉ mới đến năm thứ 3, tài sản cố định đã được khấu hao hết hơn 50% giá trị nguyên giá ban đầu. Chi phí khấu hao sẽ không dàn trải đều như phương pháp đường thẳng mà sẽ tập trung mạnh vào những năm đầu, càng về những năm cuối, chi phí khấu hao sẽ càng giảm dần.
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Van-ban-hop-nhat-12-VBHN-BTC-2025-Thong-tu-huong-dan-che-do-quan-ly-su-dung-tai-san-co-dinh-667242.aspx
