Thủ tục thành lập Văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam

Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam – Điều kiện, thủ tục cấp phép hoạt động

Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam thực hiện những hoạt động gì? Điều kiện, thủ tục cấp phép hoạt động như thế nào? Cùng AGS tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 

1. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam là gì?

Văn phòng đại diện là một trong những hình thức hiện diện thương mại của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác hoạt động ngân hàng tại Việt Nam, được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng hoạt động trong phạm vi mà pháp luật Việt Nam cho phép.

2. Phạm vi hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam

“Điều 125. Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện
Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thực hiện các hoạt động sau đây theo nội dung ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp:
  1. Làm chức năng văn phòng liên lạc;
  2. Nghiên cứu thị trường;
  3. Xúc tiến các dự án đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;
  4. Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện các hợp đồng, thỏa thuận ký giữa tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam, dự án do tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tài trợ tại Việt Nam;
  5. Hoạt động khác phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam”
Theo đó, Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam được phép hoạt động trong phạm vi nêu trên.

3. Tên, trụ sở chính của văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam

(1) Tên của văn phòng đại diện phải đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư 40/2011/TT-NHNN như sau:

  • - Phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan;
  • - Được đặt theo mẫu tương ứng như sau:
    • + Ngân hàng thương mại cổ phần và Tên riêng;
    • + Ngân hàng liên doanh và Tên riêng;
    • + Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Tên ngân hàng nước ngoài và Việt Nam;
    • + Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn và Tên riêng đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài hai thành viên trở lên;
    • + Ngân hàng và Tên ngân hàng nước ngoài – Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt chi nhánh. Trong trường hợp ngân hàng nước ngoài thành lập hai chi nhánh trở lên tại một tỉnh, thành phố thì phải bổ sung tên để đảm bảo phân biệt các chi nhánh khác nhau;
    • + Văn phòng đại diện và tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng – tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt văn phòng đại diện.

(2) Trụ sở của văn phòng đại diện phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). 

(theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Thông tư 40/2011/TT-NHNN, sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Thông tư 28/2018/TT-NHNN)

4. Trình tự và thủ tục cấp phép hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài

Khoản 2 Điều 22 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 40/2011/TT-NHNN, sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 25/2019/TT-NHNN quy định về thời hạn, trình tự và thủ tục cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện như sau:
  • – Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 13, Điều 18 Thông tư này và nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) nơi văn phòng đại diện dự kiến đặt trụ sở.
  • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản gửi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản gửi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng yêu cầu bổ sung hồ sơ.
  • – Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tiến hành cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản trả lời tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép.

Thủ tục thành lập Văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam

1. Trình tự đề nghị thành lập Văn phòng đại diện (Nghị định 58 Nghị định 86/2018/NĐ-CP)

Bước 1:Tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài đề nghị cho phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ Giáo dục và Đào tạo. đại diện tại Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bước 2:Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định xem xét, quyết định cho phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài. Trường hợp không cho phép thành lập, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do. Bước 3: Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài.

2. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng đại diện (Điều 54 Nghị định
86/2018/NĐ-CP)

  • Đơn đề nghị cho phép thành lập văn phòng đại diện theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 86/2018/NĐ-CP;
  • Văn bản chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Điều lệ hoạt động của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài;
  • Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc giấy tờ công nhận chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền;
  • Báo cáo tóm tắt sự hình thành và phát triển của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài; Dự thảo quy chế tổ chức, hoạt động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam;
  • Văn bản bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài;
  • Bản dịch công chứng hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;
  • Lý lịch của người đứng đầu Văn phòng đại diện.

Lưu ý:

Văn bản xác nhận do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
  • Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua bưu điện
  • Cơ quan giải quyết:Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Thời gian: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
  • Kết quả thực hiện: Quyết định cho phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài

3. Đăng ký hoạt động sau khi thành lập Văn phòng đại diện (Điều 59 Nghị định 86/2018/NĐ-CP)

Trình tự đăng ký hoạt động Văn phòng đại diện

  • Bước 1: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cho phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài có hiệu lực, tổ chức, cơ sở giáo dục thành lập văn phòng đại diện phải làm thủ tục đăng ký hoạt động với sở giáo dục và đào tạo nơi văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài đặt trụ sở;
  • Bước 2:Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài, giám đốc sở giáo dục và đào tạo xem xét, quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và thông báo trên cổng thông tin điện tử của cơ quan. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do.
  • Bước 3:Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc thư điện tử cho tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài.

Hồ sơ đăng ký hoạt động:

  • Đơn đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài theo Mẫu số 20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 86/2018/NĐ-CP;
  • Bản sao có chứng thực Quyết định cho phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài
  • Bản sao hồ sơ đề nghị cấp quyết định cho phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài đã gửi cho Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  • Quyết định bổ nhiệm trưởng văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài và lý lịch cá nhân của người được bổ nhiệm;
  • Nhân sự làm việc tại văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài và lý lịch cá nhân;
  • Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm:
  • Hợp đồng thuê văn phòng sao y chứng thực;
  • Bản công chứng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bên cho thuê (nếu thuê của doanh nghiệp cần cung cấp thêm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản);
  • Ngoài ra, địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện công ty nước ngoài phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện an ninh, trật tự, an toàn vệ sinh lao động và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật


  • Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Dịch vụ bưu chính
  • Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo
  • Thời gian: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoạt động hợp lệ
  • Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện của tổ chức,cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục thành lập Văn phòng đại diện Công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

1. Thành phần hồ sơ (Điều 178.2 Nghị định 155/2020/NĐ-CP):

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam:
  • a) Giấy đề nghị theo Mẫu số 64 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155;
  • b) Quyết định của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ công ty về việc thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam, bổ nhiệm trưởng văn phòng đại diện;
  • c) Danh sách nhân sự kèm theo bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 66, Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155; Phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ của trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam;
  • d) Hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở; thuyết minh cơ sở vật chất theo Mẫu số 65 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155.
  • e) Điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài.
  • f) Văn bản chấp thuận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài nơi tổ chức kinh doanh chứng khoán có trụ sở chính (nếu có).
  • g) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài hoặc các văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cấp.
  • h) Báo cáo tài chính năm gần nhất của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được kiểm toán. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài là công ty mẹ phải bổ sung báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán.
Lưu ý: Trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đang đầu tư tại Việt Nam phải bổ sung: danh sách các quỹ đầu tư, danh mục đầu tư tại Việt Nam có xác nhận của Ngân hàng lưu ký; Giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch của các quỹ đầu tư tại Việt Nam.

2. Cơ quan có thẩm quyền quyết định (Điều 87 Luật Chứng khoán
2019):

Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước

3. Cách thức thực hiện:

  • + Cách thức nhận hồ sơ: Nộp trực tiếp tại trụ sở UBCKNN; hoặc gửi qua đường bưu điện; hoặc qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến.
  • + Cách thức trả kết quả: Trả trực tiếp tại trụ sở UBCKNN; hoặc gửi qua đường bưu điện.

4. Thời gian giải quyết (Điều 186.3 Nghị định 155/2020/NĐ-CP):

7 Ngày kể từ ngày UBCKNN nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Lưu ý: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chính thức hoạt động, văn phòng đại diện gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo hoạt động theo Mẫu số 71 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155.

5. Kết quả thực hiện:

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam; hoặc văn bản từ chối và nêu rõ lý do.

6. Thời hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động VPĐD (Điều 178.1 Nghị định 155/2020/NĐ-CP):

Có thời hạn tối đa là 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản pháp lý tương đương của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài.
Next Post Previous Post