Những Thông Tin Cần Biết Về Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt
Do tính chất đặc thù đánh vào các mặt hàng xa xỉ hoặc các sản phẩm, dịch vụ cần hạn chế tiêu dùng (như rượu, bia, thuốc lá, ô tô, kinh doanh casino, golf...), quy định về thuế TTĐB thường tương đối phức tạp và có tác động trực tiếp đến chiến lược giá, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp cũng như túi tiền của người tiêu dùng.
Bài viết dưới đây sẽ phân tích chuyên sâu và toàn diện toàn bộ các thông tin cần biết về Thuế Tiêu thụ Đặc biệt theo quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam.
1. Thuế Tiêu thụ Đặc biệt là gì? Bản chất và Đặc điểm pháp lý
1.1 Khái niệm
Thuế Tiêu thụ Đặc biệt (Special Consumption Tax - SCT) là loại thuế gián thu, đánh trực tiếp vào một số loại hàng hóa, dịch vụ nhất định nằm trong danh mục do Nhà nước quy định.
1.2 Các đặc điểm đặc trưng của Thuế TTĐB
-
Là loại thuế gián thu: Người nộp thuế (doanh nghiệp) và người chịu thuế (người tiêu dùng) không phải là một. Doanh nghiệp chỉ đóng vai trò thu hộ Nhà nước thông qua việc đưa thuế vào giá bán lẻ.
-
Đối tượng chịu thuế có tính chất chọn lọc (phạm vi hẹp): Không giống như Thuế Giá trị Giấy tăng (GTGT) đánh trên hầu hết tất cả hàng hóa, dịch vụ lưu thông trong nền kinh tế, thuế TTĐB chỉ tập trung vào một nhóm hàng hóa, dịch vụ mang tính đặc thù.
-
Mức thuế suất thường rất cao: Để đạt được mục tiêu hạn chế tiêu dùng hoặc điều tiết thu nhập, thuế suất thuế TTĐB đối với nhiều mặt hàng có thể lên tới 50%, 75%, thậm chí 150% (như xe ô tô dung tích lớn, rượu mạnh, vũ trường...).
-
Đánh thuế một lần ở khâu đầu tiên: Thuế TTĐB thường chỉ phát sinh và thu một lần duy nhất tại khâu sản xuất bán ra (hoặc đưa vào tiêu dùng) hoặc khâu nhập khẩu hàng hóa. Khi hàng hóa tiếp tục lưu thông ở các khâu thương mại bán buôn, bán lẻ tiếp theo thì không phải chịu thuế TTĐB nữa (trừ trường hợp tính thuế GTGT trên giá đã có thuế TTĐB).
2. Vì sao Nhà nước phải áp dụng Thuế Tiêu thụ Đặc biệt?
2.1 Định hướng tiêu dùng và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, môi trường
2.2 Tái phân phối thu nhập và bảo đảm công bằng xã hội
2.3 Tạo nguồn thu lớn và ổn định cho Ngân sách Nhà nước
2.4 Quản lý và điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh
2.5 Hội nhập kinh tế quốc tế
3. Đối tượng Chịu thuế và Không chịu thuế Tiêu thụ Đặc biệt
Căn cứ theo quy định tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi, bổ sung) và các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định 108/2015/NĐ-CP, Thông tư 195/2015/TT-BTC), đối tượng chịu thuế và không chịu thuế được phân định cụ thể như sau:3.1 Hàng hóa chịu thuế TTĐB
Danh mục hàng hóa chịu thuế TTĐB bao gồm 10 nhóm sản phẩm chính:-
Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm.
-
Rượu các loại.
-
Bia các loại.
-
Xe ô tô dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô vừa chở người vừa chở hàng (xe bán tải Pickup), xe có thiết kế từ 2 hàng ghế trở lên có vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng.
-
Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm³.
-
Tàu bay, du thuyền (sử dụng cho mục đích dân dụng, cá nhân).
-
Xăng các loại, chế phẩm sinh học dùng để pha chế xăng.
-
Điều hòa nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống.
-
Bài lá.
-
Vàng mã, hàng mã (không bao gồm đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học).
3.2 Dịch vụ chịu thuế TTĐB
Danh mục dịch vụ chịu thuế TTĐB bao gồm 6 nhóm hoạt động kinh doanh:-
Kinh doanh vũ trường.
-
Kinh doanh mát-xa (massage), karaoke.
-
Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng (bao gồm máy xèng, máy jackpot...).
-
Kinh doanh đặt cược (đặt cược thể thao, đua ngựa, đua chó...).
-
Kinh doanh golf (bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi golf).
-
Kinh doanh xổ số.
3.3 Các trường hợp KHÔNG thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
Hàng hóa thuộc danh mục nêu tại Mục 3.1 nhưng nằm trong các trường hợp sau đây thì không phải chịu thuế TTĐB:-
Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài.
-
Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp:
- Hàng viện trợ trợ cấp phi chính phủ, viện trợ nhân đạo.
- Hàng hóa là quà tặng, quà biếu cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trong định mức.
- Hàng hóa quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hàng hóa chuyển khẩu.
- Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập trong thời hạn quy định.
- Hàng viện trợ trợ cấp phi chính phủ, viện trợ nhân đạo.
-
Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau (trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ).
-
Thiết bị, xe chuyên dụng phục vụ an ninh, quốc phòng:
- Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng, kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, du lịch.
- Xe ô tô chuyên dùng gồm: xe chữa cháy, xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ, xe kiểm tra cứu hộ, xe truyền hình lưu động.
4. Người nộp thuế và Thời điểm xác định nghĩa vụ thuế TTĐB
4.1 Người nộp thuế TTĐB là ai?
Người nộp thuế TTĐB bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB, cụ thể:- Các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc mọi thành phần kinh tế sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB.
- Các doanh nghiệp, tổ chức nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB từ nước ngoài về Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh các dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB.
4.2 Thời điểm xác định thuế TTĐB
-
Đối với hàng hóa: Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa.
-
Đối với dịch vụ: Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.
-
Đối với hàng hóa nhập khẩu: Thời điểm xác định thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
5. Đối tượng không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (sửa đổi 2014) và khoản 3 Nghị định 108/2015/NĐ-CP, hàng hóa theo quy định trên không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:- Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;
- Hàng hóa nhập khẩu gồm:
- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ, bao gồm:
- Hàng viện trợ nhân đạo, hàng viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh;
- Quà tặng của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
- Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo định mức quy định của pháp luật.
- Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật;
- Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch;
- Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;
- Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.
- Khóa học ACCA có vai trò quan trọng trong việc giúp kế toán xác định thuế tiêu thụ đặc biệt. ACCA cung cấp kiến thức sâu rộng về quản lý tài chính, kế toán và luật pháp liên quan đến thuế. Nhờ vào chương trình học chất lượng và chuyên sâu, học viên ACCA được trang bị kiến thức vững về các nguyên tắc và quy định về thuế, bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt. Hiểu rõ về cách tính toán, áp dụng và báo cáo thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của từng quốc gia, từ đó có khả năng thực hiện công việc kế toán một cách chính xác và hiệu quả, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng luật pháp.
6. Quy định về Khấu trừ, Hoàn thuế và Giảm thuế Tiêu thụ Đặc biệt
Nhằm đảm bảo tính hợp lý, tránh việc đánh thuế trùng lặp và hỗ trợ doanh nghiệp gặp rủi ro thiên tai, pháp luật quy định cụ thể về cơ chế khấu trừ, hoàn thuế và giảm thuế TTĐB.6.1 Khấu trừ thuế TTĐB
Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB thì được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu tương ứng với số lượng nguyên liệu dùng để sản xuất hàng hóa bán ra.-
Điều kiện khấu trừ:
- Có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế TTĐB hợp pháp ở khâu nhập khẩu đối với nguyên liệu mua vào.
- Có hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế TTĐB hợp pháp ở khâu nhập khẩu đối với nguyên liệu mua vào.
6.2 Hoàn thuế TTĐB
Cơ sở kinh doanh được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp trong các trường hợp sau:- Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu.
- Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
- Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có số thuế TTĐB nộp thừa.
- Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
6.3 Giảm thuế TTĐB
- Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ được giảm thuế.
-
Mức giảm thuế: Được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi đã được bồi thường (nếu có).
7. Quy trình Kê khai, Nộp thuế và Hạch toán Kế toán Thuế TTĐB
7.1 Hồ sơ và Thời hạn kê khai thuế
-
Hình thức kê khai:
- Kê khai theo tháng: Áp dụng đối với đa số doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB.
- Kê khai theo từng lần phát sinh: Áp dụng đối với hoạt động nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB (kê khai cùng thời điểm mở tờ khai hải quan).
- Kê khai theo tháng: Áp dụng đối với đa số doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB.
-
Mẫu tờ khai: Mẫu 01/TTĐB (Ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).
-
Thời hạn nộp hồ sơ và tiền thuế: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
7.2 Nguyên tắc hạch toán kế toán Thuế TTĐB
Trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC):-
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
-
Kế toán bán hàng (sản xuất trong nước):
- Ghi nhận doanh thu thuần (chưa có thuế TTĐB):
- Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
- Có TK 511 (Doanh thu bán hàng chưa có thuế TTĐB)
- Có TK 3332 (Thuế TTĐB phải nộp)
- Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
- Ghi nhận doanh thu thuần (chưa có thuế TTĐB):
-
Kế toán nhập khẩu hàng hóa:
- Thuế TTĐB hàng nhập khẩu được tính vào giá trị hàng hóa nhập khẩu (giá gốc vật tư, hàng hóa, tài sản cố định):
- Nợ TK 152, 156, 211...
- Có TK 3332 (Thuế TTĐB hàng nhập khẩu).
- Nợ TK 152, 156, 211...
- Thuế TTĐB hàng nhập khẩu được tính vào giá trị hàng hóa nhập khẩu (giá gốc vật tư, hàng hóa, tài sản cố định):
8. Những Lưu ý Chuyển tiếp & Xu hướng Sửa đổi Luật Thuế TTĐB
Nhằm thích ứng với bối cảnh kinh tế mới và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, Bộ Tài chính Việt Nam đang tiến hành nghiên cứu, đề xuất sửa đổi Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt với một số định hướng chính quan trọng mà các doanh nghiệp cần theo dõi sát sao:-
Mở rộng đối tượng chịu thuế:
- Đề xuất đưa đồ uống có đường (nước giải khát có đường) vào danh mục chịu thuế TTĐB nhằm hạn chế tình trạng béo phì và các bệnh không lây nhiễm.
- Xem xét đưa các sản phẩm thuốc lá thế mới (thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng) và dịch vụ kinh doanh trên nền tảng số/trò chơi trực tuyến vào diện quản lý thuế.
- Đề xuất đưa đồ uống có đường (nước giải khát có đường) vào danh mục chịu thuế TTĐB nhằm hạn chế tình trạng béo phì và các bệnh không lây nhiễm.
-
Lộ trình tăng thuế suất:
- Nghiên cứu tăng thuế suất đối với rượu, bia và thuốc lá theo lộ trình để duy trì hiệu quả giảm tiêu dùng.
- Nghiên cứu tăng thuế suất đối với rượu, bia và thuốc lá theo lộ trình để duy trì hiệu quả giảm tiêu dùng.
-
Chính sách ưu đãi hướng tới tăng trưởng xanh:
- Áp dụng thuế suất ưu đãi đối với các loại xe ô tô thân thiện với môi trường (xe điện chạy pin, xe hybrid) nhằm khuyến khích chuyển đổi năng lượng xanh.
- Áp dụng thuế suất ưu đãi đối với các loại xe ô tô thân thiện với môi trường (xe điện chạy pin, xe hybrid) nhằm khuyến khích chuyển đổi năng lượng xanh.
9. Kết luận
Thuế Tiêu thụ Đặc biệt là một chính sách thuế gián thu có tính tác động nhanh và mạnh đến hành vi của cả người sản xuất và người tiêu dùng. Việc nắm vững các quy định pháp luật về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, công thức tính và chế độ kê khai, khấu trừ thuế TTĐB sẽ giúp các doanh nghiệp chủ động tối ưu hóa chi phí, tuân thủ đúng pháp luật thuế và phòng tránh các rủi ro pháp lý tài chính không đáng có.Công ty AGS xin chân thành cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích cho cuộc sống và công việc, cũng như khai thác thêm góc nhìn mới về lĩnh vực mà bạn đang quan tâm. Đội ngũ AGS sẽ luôn nỗ lực để mang đến những thông tin mới mẻ và hữu ích đến bạn trong thời gian tới. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.
Nguồn: https://sapp.edu.vn/bai-viet-acca/thue-tieu-thu-dac-biet/
