[BHXH] Những điều cần biết về Lương hưu
1. Lương hưu là gì?
Lương hưu – hay còn gọi là chế độ hưu trí – hoặc là chế độ, khoản phí được chi trả cho những người lao động đã đến độ tuổi về hưu (hết tuổi lao động) theo quy định của pháp luật. Chế độ này sẽ giúp bảo đảm cho người lao động khi về già sẽ có khoản chi phí cần thiết để chi trả cho nhu cầu sống cơ bản, chăm sóc sức khỏe của bản thân. Bạn sẽ được hưởng lương hưu khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội trước đó.2. Đối tượng được hưởng lương hưu
2.1. Đối với NLĐ tham gia BHXH bắt buộc
Người lao động (NLĐ) đủ điều kiện hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:- Nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.
- Đủ 60 tuổi 6 tháng đối với nam, đủ 55 tuổi 8 tháng đối với nữ.
- Nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.
- Có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Đủ 55 tuổi 6 tháng (đối với nam) và đủ 50 tuổi 8 tháng (đối với nữ).
2.2. Đối với người tham gia BHXH tự nguyện
- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì được tham gia BHXH tự nguyện để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
-
Điều kiện để người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng lương hưu:
(1) Đủ 55 tuổi 8 tháng đối với nữ và đủ 60 tuổi 6 tháng đối với nam
(2) Đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.
3. Quy định về mức lương hưu hàng tháng được hưởng
Căn cứ theo quy định tại điều 54 Luật bảo hiểm xã hội hiện hành thì điều kiện hưởng lương hưu đối với lao động nam là phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên và đủ 60 tuổi. Tính đến thời điểm năm 2020 tháng 9 thì bạn mới đủ 52 tuổi, do đó, trường hợp này bạn phải đáp ứng đủ điều kiện để về hưu trước tuổi. Mức hưởng lương hưu hàng tháng được quy định cụ thể tại điều 56 Luật bảo hiểm xã hội như sau:Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng
1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.
2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người
lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45%
mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62
của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:
a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là
17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20
năm;
b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau
đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này
được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.
4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.
5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
4. Đóng BHXH bao lâu thì được hưởng lương hưu
Về quy định thời gian đóng bảo hiểm xã hội để nhận lương hưu, Điều 73, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định rằng:5. Điều kiện để được hưởng lương hưu
- Về thời gian đóng bảo hiểm: Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu
- Về độ tuổi nghỉ: Trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2.
Thời điểm được nhận lương hưu
Lương hưu được nhận đến khi nào?
Hiện nay, chưa có điều khoản quy định cụ thể lương hưu được nhận đến khi nào. Tuy nhiên, theo điều 64 luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người đang hưởng lương hưu sẽ bị dừng trợ cấp lương hưu, đối với trường hợp xuất cảnh trái phép, bị tòa tuyên bố mất tích hoặc nhận bảo hiểm xã hội sai quy định pháp luật. Vậy, nếu đáp ứng độ tuổi nghỉ hưu và thời gian tham gia bảo hiểm xã hội thì người lao động có thể nhận được tiền hưu trí đến hết quãng đời còn lại.6. Cách tính lương hưu hiện nay
6.1. Mức hưởng đối với NLĐ tham gia BHXH bắt buộc
Cách tính lương hưu bảo hiểm hàng tháng
- Đóng BHXH đủ 20 năm (đối với nam) và 15 năm (đối với nữ) thì tỷ lệ là 45%. Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, thì tỷ lệ này cộng thêm 2%
- Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng tối đa là 75%.
- Điều 62, Điều 64 Luật BHXH 2014.
- Điều 9, Điều 10 Nghị định 115/2015.
- Điều 20 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.
- Khoản 19 và 21 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH
Trợ cấp 1 lần
Người lao động có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
6.2 Mức hưởng đối với NLĐ tham gia BHXH tự nguyện
Cách tính lương hưu bảo hiểm hàng tháng
Mức lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng x Mức bình
quân thu nhập tháng đóng BHXH.
Trong đó:
Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu
hằng tháng được xác định như sau:
- Đóng BHXH đủ 20 năm (đối với nam) và 15 năm (đối với nữ) thì tỷ lệ là 45%. Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, thì tỷ lệ này cộng thêm 2%.
- Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng tối đa là 75%.
Trợ cấp 1 lần
Người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, thì ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
Thông tin khác
Tổng hợp


