Visa lao động của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Công ty Kế toán AGS Việt Nam chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn và giải pháp về
kế toán, kiểm toán, thuế, tư vấn quản lý, chuyển đổi và tái cơ cấu doanh nghiệp.
Với nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi luôn cam kết mang đến những dịch vụ chuyên
nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả tại thị trường Việt Nam.
Trong
bài viết này, AGS sẽ chia sẻ về một chủ đề quan trọng dành cho người lao động
nước ngoài tại Việt Nam: Visa lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt
Nam. Bài viết sẽ cung cấp những thông tin cơ bản về visa lao động, các yêu cầu
và thủ tục liên quan trong suốt thời gian làm việc tại Việt Nam, giúp người lao
động quốc tế hiểu rõ hơn về các quy định pháp lý và quy trình cần thiết.
1. Ký hiệu visa lao động của người nước ngoài:
Tại Khoản 16 Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước
ngoài tại Việt Nam 2014, được sửa đổi bổ sung bởi Điểm g, e Khoản 3 Điều 1
Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
sửa đổi 2019 quy định như sau:
Ký hiệu thị thực
16. LĐ1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt
Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
16a. LĐ2 - Cấp cho
người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
Như
vậy, visa lao động của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được kí hiệu là
LĐ1 và LĐ2, trong đó:
- LĐ1 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận thuộc thuộc diện cấp giấy phép lao động;
- LĐ2 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
2. Yêu cầu visa lao động đối với người lao động nước ngoài tại Việt Nam:
Tại Điều 20 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài
tại Việt Nam 2014 , được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 có quy
định như sau:
Điều kiện nhập cảnh
1. Người nước ngoài
được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có hộ chiếu hoặc giấy
tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực
theo quy định của Luật này.
Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn
phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06
tháng;
b) Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21
của Luật này.
Và theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được bổ
sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người
nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 như sau:
Các trường hợp được miễn thị thực
1. Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên.
2. Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của
Luật này.
3. Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc
biệt.
3a. Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng
đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới
địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển
kinh tế - xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia,
trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
Như vậy, trừ các trường hợp được miễn thị thực theo quy định của pháp luật như
trên thì người nước ngoài khi muốn nhập cảnh vào Việt Nam trước hết bắt buộc
phải có thị thực hay còn gọi là visa.
Bên cạnh đó, theo điểm b
khoản 2 Điều 44 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước
ngoài tại Việt Nam 2014 có quy định người nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt
Nam có nghĩa vụ hoạt động phù hợp với mục đích nhập cảnh.
Như vậy, khi muốn làm việc tại Việt Nam thì người lao động nước ngoài
cần phải có visa lao động với ký hiệu là LĐ1 hoặc LĐ2.
3. Việc sử dụng thẻ tạm trú thay visa lao động cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam:
Theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú
của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 thì thẻ tạm trú được hiểu là loại giấy
tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại
giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có
giá trị thay thị thực.
Tại điểm b khoản 1 Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư
trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều
1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam sửa đổi 2019 quy định như sau:
Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú
1. Các
trường hợp được cấp thẻ tạm trú bao gồm:
a) Người nước ngoài là thành
viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức
quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng,
con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;
b) Người nước
ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1,
NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.
2. Ký hiệu thẻ tạm trú được quy định như
sau:
a) Thẻ tạm trú quy định tại điểm a khoản 1 Điều này ký hiệu NG3;
b)
Thẻ tạm trú quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có ký hiệu tương tự ký hiệu
thị thực
Và theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư
trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1
Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
sửa đổi 2019 về các trường hợp được miễn thị thực.
Như vậy, thẻ tạm
trú sau này có giá trị thay cho visa lao động, người lao động nước ngoài khi
muốn xuất nhập cảnh Việt Nam nhiều lần thì chỉ cần xuất trình thẻ tạm trú còn
hạn sử dụng cùng hộ chiếu mà không cần phải xin cấp visa lao động nhiều
lần.
Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn
đã có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật
thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.
Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn

AGS luôn mở rộng cánh cửa cho những ứng viên muốn thử thách bản thân trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán - Ngôn ngữ Nhật - Pháp lý - Nhân sự. Xem chi tiết bài viết để biết thêm về Thông tin tuyển dụng tại AGS bạn nhé!
https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/ki-hieu-visa-lao-dong-cua-nguoi-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam-la-gi-12502.html