Đăng ký biến động đất đai là bắt buộc theo Luật Đất đai mới? Được cấp mới sổ đỏ khi đăng ký biến động đất đai?
Bước sang năm 2025, nền kinh tế thế giới và Việt Nam đang trên đà phục hồi, nhưng vẫn đối mặt với nhiều biến động. Lạm phát dần hạ nhiệt, thị trường chứng khoán có dấu hiệu khởi sắc, và xuất khẩu tăng trưởng trở lại. Tuy nhiên, xung đột địa chính trị, chính sách tài khóa và tốc độ chuyển đổi số tiếp tục là những yếu tố tác động lớn đến nền kinh tế.
Vậy đâu là những xu hướng kinh tế quan trọng trong năm 2025? Cùng AGS phân tích chi tiết để nắm bắt cơ hội và điều chỉnh chiến lược tài chính hiệu quả!
1. Đăng ký biến động đất đai là bắt buộc theo Luật Đất đai mới đúng không?
Theo quy định tại Điều 131 Luật Đất đai 2024 thì đăng ký đất đai bao gồm đăng
ký lần đầu và đăng ký biến động.
Theo đó, tại Điều này cũng có quy định đăng ký đất đai là bắt buộc đối với
người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý.
Tuy nhiên, quy định này không phải là nội dung mới mà trước đây Luật Đất đai
2013 (khoản 1 Điều 95) cũng đã có quy định về điều này.
Đồng thời, tại Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định việc đăng ký biến động được
thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất mà có thay đổi sau đây:
(1) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền
chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất;
(2) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
(3) Thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất trên giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm b
khoản này;
(4) Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và
địa chỉ của thửa đất;
(5) Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử
dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất; đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với
nội dung đã đăng ký;
(6) Chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai
2024; trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024 mà người sử
dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động;
(7) Thay đổi thời hạn sử dụng đất;
(8) Thay đổi hình thức giao đất, cho thuê đất, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất theo quy định của Luật Đất đai 2024;
(9) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc sự thỏa thuận của
các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng
đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
(10) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu
nại, tố cáo về đất đai; bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án
của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng
tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ
hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; văn bản công nhận kết quả đấu giá
quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
(11) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề;
(12) Thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;
(13) Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ
cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình
ngầm;
(14) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất yêu cầu cấp đổi,
cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
(15) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền
thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
(16) Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Như vậy, khi có sự thay đổi các thông tin nêu trên thì người sử dụng đất và
người được giao đất bắt buộc phải đăng ký biến động đất đai theo quy định của
pháp luật.
2. Có được cấp mới sổ đỏ khi đăng ký biến động đất đai không?
Dưới góc độ pháp lý thì không có khái niệm sổ đỏ. Tuy nhiên, thực tế người dân
thường gọi sổ đỏ để chỉ cho Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Theo đó, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được giải thích tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024 là chứng thư pháp lý
để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
Việc có được cấp mới sổ đỏ khi đăng ký biến động đất đai hay không thì tại
khoản 2 Điều 133 Luật Đất đai 2024 có quy định nguyên tắc đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất như sau:
Đăng ký biến động
...
2. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại khoản 1 Điều này được cơ quan
có thẩm quyền xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu. Đối với trường hợp
đăng ký biến động quy định tại điểm p khoản 1 Điều này thì được cơ quan có
thẩm quyền xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp.
...
Như vậy, theo quy định trên thì khi đăng ký biến động đất đai, nếu người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới sổ đỏ thì
được cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp mới theo quy định.
Lưu ý: Đối với trường hợp đăng ký biến động do thực hiện quyền thế chấp quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền chỉ thực hiện
xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp.
3. Phải đăng ký biến động trong bao nhiêu ngày?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024 thì người sử dụng đất
phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày có biến động.
Lưu ý: Thời hạn trên áp dụng cho các trường hợp có biến động quy định tại các
điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024.
- Trong trường hợp thi hành án thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày bàn giao tài sản thi hành án, tài sản bán đấu giá;
- Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã
có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật
thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.
Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn

AGS luôn mở rộng cánh cửa cho những ứng viên muốn thử thách bản thân trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán - Ngôn ngữ Nhật - Pháp lý - Nhân sự. Xem chi tiết bài viết để biết thêm về Thông tin tuyển dụng tại AGS bạn nhé!
Nguồn:https://thuviennhadat.vn/phap-ly-nha-dat/dang-ky-bien-dong-dat-dai-la-bat-buoc-theo-luat-dat-dai-moi-duoc-cap-moi-so-do-khi-dang-ky-bien-don-226150-651003.html