16 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành

Trong đời sống hiện nay, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một nghĩa vụ tài chính quen thuộc đối với người lao động. Tuy nhiên, không phải mọi khoản tiền chúng ta nhận được đều phải nộp thuế. Trên thực tế, pháp luật vẫn quy định rõ nhiều trường hợp được miễn thuế TNCN nhằm đảm bảo công bằng, khuyến khích lao động và hỗ trợ an sinh xã hội.
 
Vậy những khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN? Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC, người nộp thuế cần nắm rõ 16 loại thu nhập không thuộc diện chịu thuế để tránh kê khai sai hoặc nộp thừa.

1. Giới thiệu chung về thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản thuế mà người có thu nhập phải trích nộp từ tiền lương hoặc các nguồn thu khác vào ngân sách Nhà nước sau khi được giảm trừ theo quy định.

Tuy nhiên, không phải mọi khoản thu nhập đều phải chịu thuế. Pháp luật hiện hành đã quy định rõ một số trường hợp được miễn thuế TNCN nhằm đảm bảo công bằng, khuyến khích lao động và hỗ trợ đời sống người dân.

Căn cứ Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC), hiện có 16 loại thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:

2. Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

2.1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản trong quan hệ thân nhân

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai) được miễn thuế TNCN nếu việc chuyển nhượng diễn ra giữa:
- Vợ và chồng;
- Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi với con đẻ, con nuôi;
- Cha mẹ vợ, cha mẹ chồng với con rể, con dâu;
- Ông bà nội, ngoại với cháu nội, cháu ngoại;
- Anh, chị, em ruột với nhau.

2.2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, đất ở duy nhất

Cá nhân không phải nộp thuế TNCN trong trường hợp thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất mà người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

2.3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất

Người được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất sẽ được miễn thuế đối với phần giá trị quyền sử dụng đất này.
Lưu ý: nếu cá nhân sau đó chuyển nhượng diện tích đất đã được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất thì vẫn phải khai và nộp thuế theo quy định.

2.4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản

Miễn thuế đối với các trường hợp thừa kế, quà tặng là nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất… giữa:
- Vợ và chồng;
- Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi với con đẻ, con nuôi;
- Cha mẹ vợ, cha mẹ chồng với con rể, con dâu;
- Ông bà nội, ngoại với cháu;
- Anh chị em ruột với nhau.

2.5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp

Cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất, không làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì được miễn thuế TNCN.

2.6. Thu nhập từ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và làm muối

Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác trong linh vực:
  • Nông nghiệp.
  • Lâm nghiệp.
  • Làm muối.
  • Nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.

2.7. Thu nhập từ lãi tiền gửi

Thu nhập từ lãi tiền gửi được miễn thuế TNCN bao gồm:
  • Thu nhập tại tổ chức tín dụng.
  • Thu nhập tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
  • Thu nhập lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
  • Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

2.8. Thu nhập từ kiều hối

Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế TNCN là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước.

2.9. Thu nhập từ tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm được trả cao hơn

Phần tiền lương, tiền công được trả cao hơn so với làm việc bình thường (theo quy định Bộ luật Lao động) do làm thêm giờ hoặc làm ban đêm sẽ được miễn thuế.

Cụ thể:
Tiền lương được miễn thuế TNCN = Tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ – Tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.  

2.10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả

Bao gồm:
  • Lương hưu do Quỹ BHXH trả theo Luật BHXH;
  • Lương hưu từ Quỹ hưu trí tự nguyện;
  • Lương hưu được trả từ nước ngoài.

2.11. Thu nhập từ học bổng

Thu nhập từ học bổng sau được miễn thuế TNCN:

- Học bổng nhận được từ ngân sách Nhà nước bao gồm: Học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách Nhà nước.

- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước: Học bổng bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

2.12. Thu nhập từ bồi thường

Các khoản thu nhập từ bồi thường được miễn thuế TNCN gồm:
  • Bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe;
  • Bồi thường tai nạn lao động;
  • Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định;
  • Các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản hợp pháp khác.

2.13. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện

Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận.

Lưu ý: Quỹ từ thiện nêu tại điểm này là quỹ từ thiện được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

2.14. Thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài

Khoản thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ Chính phủ hoặc phi Chính phủ nước ngoài vì mục đích nhân đạo, từ thiện và đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2.15. Thu nhập của thuyền viên Việt Nam

Miễn thuế đối với tiền lương, tiền công của thuyền viên Việt Nam làm việc cho:
  • Các hãng tàu nước ngoài;
  • Các hãng tàu Việt Nam hoạt động vận tải quốc tế.

2.16. Thu nhập từ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ

Cá nhân là chủ tàu, người có quyền sử dụng tàu hoặc làm việc trên tàu được miễn thuế đối với khoản thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ khai thác thủy sản xa bờ.

3. Kết luận

Trên đây là thông tin về 16 loại thu nhập được miễn thuế TNCN theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc nắm rõ các loại thu nhập này sẽ giúp người nộp thuế kê khai, nộp thuế đúng quy định. Trong trường hợp người nộp thuế còn có vướng mắc trong khi thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNCN có thể nhờ sự hỗ trợ từ người có kinh nghiệm hoặc cơ quan thuế để đảm bảo lợi của mình.

Việc nắm rõ các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN giúp người nộp thuế kê khai, quyết toán chính xác và tránh nộp thừa. Trong trường hợp có vướng mắc, người nộp thuế nên tham khảo ý kiến cơ quan thuế hoặc chuyên gia kế toán để đảm bảo quyền lợi của mình theo đúng quy định pháp luật.

Công ty AGS xin chân thành cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích cho cuộc sống và công việc, cũng như khai thác thêm góc nhìn mới về lĩnh vực mà bạn đang quan tâm. Đội ngũ AGS sẽ luôn nỗ lực để mang đến những thông tin mới mẻ và hữu ích  đến bạn trong thời gian tới. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.

Thông tin khác

Nguồn: https://einvoice.vn/tin-tuc/16-khoan-thu-nhap-duoc-mien-thue-tncn-cap-nhat-moi-nhat-2025
Next Post Previous Post