Vốn điều lệ và vốn pháp định trong Luật Doanh nghiệp 2020
1. Vốn điều lệ là gì? Vốn pháp định là gì?
(i) Vốn Điều lệ: Căn cứ khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.
(ii) Vốn pháp định: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 175 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, vốn pháp định là mức vốn tối thiểu theo yêu cầu của một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Hiện nay vốn pháp định thường được yêu cầu trong các văn bản luật chuyên ngành với từng ngành nghề cụ thể.2. Vốn điều lệ và vốn pháp định khác nhau như thế nào?
Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 155/2020/NĐ-CP thì vốn điều lệ và vốn pháp định được phân biệt theo các tiêu chí như sau:2.1. Cơ sở xác định
(i) Vốn Điều lệ:
- Khi thành lập công ty bắt buộc phải đăng ký vốn điều lệ. - Vốn điều lệ có thể tăng hoặc giảm trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. - Mức vốn điều lệ đăng ký không được thấp hơn so với mức vốn pháp định đối với kinh doanh ngành nghề có điều kiện. (ii) Vốn pháp định: - Pháp luật chuyên ngành quy định về vốn pháp định khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện. - Công ty dự định thành lập hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định thì vốn góp đăng ký phải tối thiểu bằng vốn pháp định.2.2. Mức vốn
- Vốn Điều lệ: Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu hay tối đa khi thành lập doanh nghiệp.
- Vốn pháp định: Mức vốn pháp định là cố định với từng ngành nghề kinh doanh.2.3. Ký quỹ
- Vốn Điều lệ: Không yêu cầu đối với vốn điều lệ
- Vốn pháp định: Một số trường hợp phải ký quỹ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.2.4. Thời hạn góp vốn
(i) Vốn Điều lệ: Trong vòng 90 ngày kể từ khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 2 Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020)
(ii) Vốn pháp định: Phải đáp ứng đủ khi hoạt động kinh doanh ngành nghề có điều kiện.2.5. Sự thay đổi vốn trong quá trình hoạt động
(i) Vốn Điều lệ: Trong quá trình vận hành doanh nghiệp, chủ sở hữu có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ tùy theo tình hình doanh nghiệp.
(ii) Vốn pháp định: - Vốn pháp định là cố định và được xác định theo từ ngành, nghề kinh doanh cụ thể. - Vốn điều lệ khi giảm không được thấp hơn mức vốn pháp định với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.2.6. Ý nghĩa pháp lý
(i) Vốn Điều lệ:
- Là căn cứ khi doanh nghiệp đăng ký thành lập doanh nghiệp; - Giúp doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh sau khi thành lập.(ii) Vốn pháp định: - Là biện pháp để doanh nghiệp chứng minh cho cơ quan nhà nước thấy rằng mình đủ tiềm lực về kinh tế để kinh doanh trong lĩnh vực này. - Là cơ sở để doanh nghiệp bảo đảm an toàn, quyền và lợi ích chính đáng của khách hàng, đối tác khi tham gia giao dịch với doanh nghiệp mình.3. Tăng, giảm vốn điều lệ trong công ty TNHH một thành viên
- Theo đó, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ. - Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Việc tổ chức quản lý công ty được thực hiện như sau: + Trường hợp tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ. + Trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần thì công ty thực hiện theo quy định tại Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2020. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây: + Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty. + Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020. (Căn cứ Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020) Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.4. Một số lưu ý thực tế về vốn điều lệ và vốn pháp định
Trong quá trình thành lập và vận hành doanh nghiệp, nhiều cá nhân và tổ chức thường nhầm lẫn giữa vốn điều lệ và vốn pháp định. Tuy nhiên, đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau về bản chất, mục đích sử dụng cũng như ý nghĩa pháp lý.
Vốn điều lệ là số vốn do doanh nghiệp tự đăng ký và cam kết góp trong quá trình hoạt động kinh doanh. Trong khi đó, vốn pháp định là mức vốn tối thiểu bắt buộc phải đáp ứng đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định pháp luật chuyên ngành.
Việc hiểu đúng và xác định phù hợp mức vốn ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế được nhiều rủi ro pháp lý, tài chính cũng như tạo thuận lợi trong quá trình hoạt động sau này.
4.1. Doanh nghiệp có nên đăng ký vốn điều lệ quá cao?
Hiện nay pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu đối với đa số ngành nghề kinh doanh thông thường. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp lựa chọn đăng ký mức vốn điều lệ rất cao nhằm tạo uy tín với khách hàng hoặc đối tác.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần lưu ý rằng:
- Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn phải có trách nhiệm góp đủ vốn theo cam kết;
- Vốn điều lệ thể hiện trách nhiệm tài sản của doanh nghiệp đối với nghĩa vụ tài chính;
- Một số nghĩa vụ về lệ phí môn bài được xác định dựa trên vốn điều lệ;
- Cơ quan thuế hoặc ngân hàng có thể xem xét tính phù hợp giữa vốn đăng ký và quy mô hoạt động thực tế.
Trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký vốn quá lớn nhưng không góp đủ hoặc không chứng minh được nguồn vốn phù hợp, có thể phát sinh rủi ro về pháp lý và quản trị nội bộ.
Do đó, doanh nghiệp nên cân nhắc lựa chọn mức vốn điều lệ phù hợp với:
- Quy mô hoạt động thực tế;
- Nhu cầu vận hành;
- Kế hoạch đầu tư;
- Khả năng tài chính của chủ sở hữu và nhà đầu tư.
4.2. Một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định
Không phải mọi ngành nghề đều yêu cầu vốn pháp định. Tuy nhiên, đối với một số lĩnh vực đặc thù có ảnh hưởng đến thị trường tài chính, bất động sản hoặc quyền lợi người tiêu dùng, pháp luật quy định doanh nghiệp phải đáp ứng mức vốn tối thiểu để được phép hoạt động.
Ví dụ:
- Kinh doanh bất động sản;
- Dịch vụ bảo vệ;
- Kinh doanh chứng khoán;
- Thành lập ngân hàng;
- Dịch vụ việc làm;
- Kinh doanh bảo hiểm.
Mức vốn pháp định của từng ngành nghề được quy định tại các văn bản pháp luật chuyên ngành và có thể thay đổi theo từng thời kỳ.
Vì vậy, trước khi thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư nên kiểm tra kỹ:
- Ngành nghề dự kiến đăng ký;
- Điều kiện về vốn;
- Điều kiện về chứng chỉ hành nghề;
- Điều kiện về giấy phép con.
Điều này giúp doanh nghiệp tránh trường hợp đã hoàn tất đăng ký thành lập nhưng vẫn chưa đủ điều kiện để hoạt động thực tế.
4.3. Hậu quả khi không góp đủ vốn điều lệ
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên hoặc chủ sở hữu công ty phải góp đủ vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nếu không góp đủ vốn đúng thời hạn:
- Doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh vốn điều lệ;
- Thành viên chưa góp đủ vốn có thể mất quyền lợi tương ứng;
- Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính;
- Phát sinh rủi ro khi cơ quan thuế hoặc đối tác kiểm tra hồ sơ doanh nghiệp.
Ngoài ra, trong một số trường hợp, việc không góp đủ vốn còn ảnh hưởng đến:
- Khả năng vay vốn ngân hàng;
- Uy tín doanh nghiệp;
- Khả năng tham gia dự án hoặc đấu thầu.
Do đó, sau khi thành lập doanh nghiệp, chủ sở hữu nên thực hiện góp vốn đầy đủ và lưu giữ hồ sơ chứng minh việc góp vốn như:
- Sao kê ngân hàng;
- Phiếu thu;
- Biên bản góp vốn;
- Chứng từ chuyển tiền;
- Hồ sơ định giá tài sản góp vốn.
4.4. Sự khác nhau giữa vốn điều lệ và tài sản thực tế của doanh nghiệp
Một điểm doanh nghiệp thường hiểu nhầm là vốn điều lệ không đồng nghĩa với lượng tiền mặt thực tế đang có trong công ty.
Ví dụ:Doanh nghiệp đăng ký vốn điều lệ 10 tỷ đồng, nhưng số tiền này có thể đã được sử dụng cho:
- Chi phí đầu tư;
- Mua tài sản cố định;
- Thanh toán công nợ;
- Chi phí vận hành doanh nghiệp.
Do đó, vốn điều lệ chỉ phản ánh phần vốn cam kết góp hoặc đã góp của chủ sở hữu, không phản ánh chính xác lượng tiền hiện có trong tài khoản công ty.
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần quản lý dòng tiền, tài sản và nguồn vốn một cách phù hợp để bảo đảm khả năng thanh toán cũng như duy trì hoạt động ổn định.
4.5. Ý nghĩa của việc quản lý vốn đúng quy định
Việc đăng ký và quản lý vốn đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tạo nền tảng quan trọng cho hoạt động tài chính và quản trị doanh nghiệp.
Một cơ cấu vốn phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp:
- Tăng uy tín với khách hàng và đối tác;
- Thuận lợi hơn trong việc huy động vốn;
- Dễ dàng tiếp cận ngân hàng và nhà đầu tư;
- Hạn chế rủi ro pháp lý;
- Nâng cao tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh.
Trong bối cảnh cơ quan quản lý ngày càng tăng cường kiểm tra về thuế, kế toán và hoạt động doanh nghiệp, việc xây dựng cơ cấu vốn phù hợp và tuân thủ đúng quy định pháp luật là vấn đề doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm ngay từ giai đoạn đầu thành lập.
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat-doanh-nghiep/cau-hoi-thuong-gap/von-dieu-le-la-gi-von-phap-dinh-la-gi-giua-chung-co-su-khac-biet-gi-hay-khong-4633.html
