Luật Quản lý thuế: Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trong “thời gian vàng” trước 01/7/2026?

Luật Quản lý thuế 2025 đã được Quốc hội biểu quyết thông qua ngày 10/12/2025 và sẽ chính thức có hiệu lực từ 01/07/2026. Giai đoạn từ khi Luật Quản lý thuế 2025 được thông qua đến trước ngày 01/07/2026 được xem là thời gian vàng để doanh nghiệp tái cấu trúc hệ thống thuế. Đây là bước ngoặt pháp lý thay đổi nhiều quy định tại Luật Quản lý thuế 2019, với nhiều điểm mới nhằm tăng tính minh bạch, thúc đẩy chuyển đổi số, cải thiện quản trị rủi ro và hiện đại hóa hệ thống thuế.

Đối với doanh nghiệp, không chỉ là cập nhật nội dung luật mới mà còn là chuẩn bị toàn diện để tránh rủi ro pháp lý, xử phạt hành chính hoặc tranh chấp với cơ quan thuế ngay khi luật có hiệu lực. 

I. Những điều cần lưu ý về Luật Quản lý Thuế trong giai đoạn trước 01/7/2026

Căn cứ pháp lý:
  • Luật Quản lý Thuế 2019
  • Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 (Gọi tắt là Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế)

1. Mở rộng nghĩa vụ thuế đối với kinh doanh thương mại điện tử và nền tảng số

Theo Khoản 5 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế

"5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 42 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoài thì nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”;

b) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:

“4a. Đối với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thì tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán (bao gồm cả tổ chức trong nước và nước ngoài) và các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác theo quy định của Chính phủ thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Trường hợp hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số không thuộc đối tượng được khấu trừ, nộp thuế thay thì có nghĩa vụ trực tiếp đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế. 

Chính phủ quy định chi tiết phạm vi trách nhiệm và cách thức các tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, quản lý nền tảng số và các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ đối với các giao dịch kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của các hộ, cá nhân; về hồ sơ, thủ tục khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế của các hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.”

Như vậy:
  • Nhà cung cấp ở nước ngoài có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số tại Việt Nam phải trực tiếp hoặc ủy quyền đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam.
  • Đối với hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số:
    • Tổ chức quản lý sàn/nền tảng có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay theo quy định;
    • Trường hợp không thuộc diện khấu trừ, hộ/cá nhân phải tự đăng ký, khai và nộp thuế.
  • Luật củng cố cơ sở pháp lý để quản lý nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động kinh tế số, giao dịch xuyên biên giới, đặc biệt thông qua nghĩa vụ đăng ký, khai thuế, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài.
  • Tăng cường phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan nhằm chống thất thu thuế trong môi trường số
💥Ý nghĩa đối với doanh nghiệp:
  • Doanh nghiệp vận hành sàn TMĐT, nền tảng số cần chuẩn hóa quy trình khấu trừ – kê khai – nộp thuế thay.
  • Doanh nghiệp hợp tác với hộ/cá nhân kinh doanh (đại lý, cộng tác viên) cần rà soát cơ chế thuế để tránh rủi ro liên đới.
  • Doanh nghiệp có giao dịch với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng số cần rà soát lại hợp đồng, điều khoản thuế và nghĩa vụ khấu trừ liên quan.
  • Gia tăng yêu cầu tuân thủ thuế và quản trị rủi ro trong bối cảnh kinh tế số và giao dịch xuyên biên giới phát triển mạnh.

2. Củng cố nguyên tắc quản lý thuế theo hướng minh bạch, hiện đại hóa

Căn cứ theo:

- Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế

“1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau: 

2. Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế."

- Khoản 2 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế

“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau: 

1. Công tác quản lý thuế được hiện đại hóa về phương pháp quản lý, thủ tục hành chính, bộ máy tổ chức, đội ngũ công chức, viên chức, áp dụng rộng rãi công nghệ thông tin, kỹ thuật hiện đại trên cơ sở dữ liệu thông tin chính xác về người nộp thuế và kết quả kiểm tra, giám sát, phân tích dữ liệu để kiểm soát được tất cả đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế; bảo đảm dự báo nhanh, chính xác số thu của ngân sách nhà nước; phát hiện và xử lý kịp thời các vướng mắc, vi phạm pháp luật về thuế; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế; sử dụng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử để tổ chức các biện pháp quản lý việc thực hiện nghĩa vụ về thuế. 

Nhà nước bảo đảm các nguồn lực tài chính để thực hiện nội dung quy định tại khoản này, trong đó ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm để thực hiện các nội dung hiện đại hóa, gồm: hệ thống công nghệ thông tin, chuyển đổi số, hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, cơ sở vật chất, trang thiết bị kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, phân tích phân loại, xây dựng hải quan số, hải quan thông minh và các nhiệm vụ chuyên môn phục vụ công tác quản lý thuế.”

Như vậy, việc quản lý thuế được thực hiện công khai, minh bạch, bình đẳng, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế. Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ dựa trên dữ liệu điện tử, cơ sở dữ liệu thuế và thông tin từ các cơ quan nhà nước liên quan. Nhà nước đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hóa đơn điện tử trong quản lý và kiểm soát nghĩa vụ thuế.

💥Ý nghĩa đối với doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp cần đầu tư hệ thống dữ liệu kế toán – thuế đồng bộ, sẵn sàng đối soát với dữ liệu của cơ quan thuế.
  • Việc tuân thủ tốt giúp giảm rủi ro bị kiểm tra chuyên sâu.

3. Làm rõ trách nhiệm khai thuế: chính xác – trung thực – đầy đủ

Theo Khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế

"4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau: 

2. Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế."

Như vậy, người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ thuế, tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế.

💥Ý nghĩa đối với doanh nghiệp
  • Tăng mức độ trách nhiệm pháp lý cá nhân và tổ chức trong hoạt động kê khai thuế.
  • Doanh nghiệp cần thiết lập cơ chế kiểm soát nội bộ đối với hồ sơ thuế trước khi nộp.

4. Sửa đổi quy định về khai bổ sung hồ sơ thuế có sai sót

Theo Khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế

"6. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 47 như sau: 

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: 

“1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây: 

a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra; 

b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế. 

Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. 

b) Bãi bỏ khoản 2 và khoản 3.”

Như vậy, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ tính thuế có sai sót, với điều kiện:
  • Thực hiện trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
  • Nội dung khai bổ sung không thuộc phạm vi, thời kỳ đã bị thanh tra, kiểm tra.
Và việc bãi bỏ một số khoản quy định cũ, giúp đơn giản hóa cách hiểu và áp dụng.

💥Ý nghĩa đối với doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp vẫn có “cửa sửa sai” hợp pháp, nhưng cần chủ động rà soát định kỳ để không bỏ lỡ thời hạn.
  • Việc khai bổ sung kịp thời giúp giảm nguy cơ bị ấn định thuế và xử phạt.

II. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì để tránh rủi ro pháp lý?

1. Rà soát và tối ưu hóa hệ thống dữ liệu, hóa đơn điện tử

  • Đảm bảo hệ thống kế toán và quản lý hóa đơn điện tử ổn định, đồng bộ;
  • Dữ liệu đầu vào là nền tảng cho hoàn thuế tự động và quản lý rủi ro;
  • Tránh sai lệch dữ liệu làm mất quyền lợi hoàn thuế hoặc dẫn đến truy thu sai.
📍Chuẩn bị: Kiểm tra lại máy chủ, phần mềm kế toán, quy trình xuất hóa đơn; khảo sát bộ dữ liệu sang định dạng chuẩn mới.

2. Cập nhật quy trình nội bộ theo danh mục thủ tục mới

  • Ban hành quy trình nội bộ về kê khai thuế mới;
  • Tổ chức đào tạo cho nhân sự thuế, kế toán, pháp chế;
  • Xây dựng bảng tra cứu thủ tục theo từng loại thuế.
📍Lưu ý: Thủ tục sai có thể dẫn đến hồ sơ không hợp lệ, bị hoàn trả hoặc xử phạt hành chính.

3. Tự đánh giá mức độ rủi ro thuế

  • Xác định các nguồn dữ liệu gây rủi ro (hóa đơn, sai sót kê khai, giao dịch với đối tác rủi ro);
  • Tự kiểm tra dữ liệu trước kỳ quyết toán;
  • Chẩn đoán các điểm “đỏ” có thể bị cơ quan thuế chú ý.
📍Kết quả: Nâng mức độ “rủi ro thấp”, giảm xác suất thanh tra/ kiểm tra.

4. Rà soát nợ thuế và lên kế hoạch xử lý

  • Kiểm tra khoản nợ thuế tồn đọng;
  • Lập kế hoạch xử lý hoặc thương lượng với cơ quan thuế trước thời hạn;
  • Chủ động tránh bị xử phạt hoặc tính tiền chậm nộp không cần thiết.
📍Lưu ý: Nợ thuế tồn tại sau thời điểm luật mới hiệu lực có thể bị xử lý theo quy định quản lý mạnh hơn.

Kết luận

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế mang đến cách tiếp cận hiện đại, số hóa và minh bạch hơn, nhưng đồng thời đặt ra đòi hỏi cao hơn về dữ liệu, quy trình và quản trị rủi ro cho doanh nghiệp. Việc chủ động chuẩn bị từ bây giờ không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật mà còn:

✔ Giảm chi phí tuân thủ trong dài hạn
✔ Tránh các rủi ro bị xử phạt hành chính
✔ Tối ưu lợi ích từ cơ chế hoàn thuế tự động

Công ty AGS xin chân thành cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích cho cuộc sống và công việc, cũng như khai thác thêm góc nhìn mới về lĩnh vực mà bạn đang quan tâm. Đội ngũ AGS sẽ luôn nỗ lực để mang đến những thông tin mới mẻ và hữu ích đến bạn trong thời gian tới. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cùng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.

Thông tin khác

Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn

Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/ma-so-thue/phap-luat-thue/mot-so-diem-moi-luat-quan-ly-thue-sua-doi-thong-qua-tai-ky-hop-thu-10-dang-chu-y-963666-216550.html
Next Post Previous Post