Nguyên tắc kế toán Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác theo Thông tư 99 quy định thế nào?
Trong bối cảnh Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực từ 01/01/2026, việc nắm rõ cách hạch toán và áp dụng Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác là yêu cầu quan trọng đối với doanh nghiệp và người làm kế toán. Mặc dù tiếp tục kế thừa tên gọi và bản chất từ Thông tư 200, nhưng Thông tư 99 đã hệ thống hóa và hướng dẫn cụ thể hơn về nguyên tắc kế toán, kết cấu tài khoản, nội dung phản ánh cũng như các tài khoản cấp 2 của TK 338, gắn với nhiều nghiệp vụ thực tế như bảo hiểm, kinh phí công đoàn, doanh thu chờ phân bổ, tài sản thừa chờ xử lý. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu đúng, áp dụng đúng tài khoản 338 theo quy định mới, đồng thời làm rõ yêu cầu kế toán hiện hành theo Luật Kế toán 2015 để hạn chế sai sót trong quá trình ghi nhận và lập báo cáo tài chính.
1. Tài khoản 338 theo Thông tư 99 là gì?
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác tiếp tục giữ nguyên tên gọi và bản chất kế toán như quy định tại Thông tư 200. Tài khoản này được sử dụng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp phát sinh nhưng không thuộc phạm vi hạch toán của các tài khoản từ TK 331 đến TK 337 trong nhóm tài khoản 33.
Bên cạnh đó, TK 338 còn được dùng để ghi nhận doanh thu nhận trước liên quan đến các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, đồng thời phản ánh các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán và thuê lại tài sản theo hình thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động.
2. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác theo Thông tư 99/2025/TT-BTC được quy định như thế nào?
Căn cứ Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính (có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026), Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác được quy định và hướng dẫn áp dụng theo các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, Tài khoản 338 được sử dụng để phản ánh tình hình thanh toán đối với các khoản phải trả, phải nộp phát sinh nhưng chưa được phản ánh tại các tài khoản khác thuộc nhóm tài khoản 33 (từ TK 331 đến TK 337). Bên cạnh đó, tài khoản này còn dùng để hạch toán doanh thu nhận trước đối với các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, cũng như các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán và thuê lại tài sản theo hình thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động.
Thứ hai, nội dung và phạm vi phản ánh của Tài khoản 338 bao gồm:
- Giá trị tài sản thừa chưa xác định được nguyên nhân, đang chờ quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp đã xác định nguyên nhân thì phản ánh giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong hoặc ngoài đơn vị theo biên bản xử lý được phê duyệt;
- Các khoản trích lập và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo quy định;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của người lao động theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền;
- Vật tư, hàng hóa mượn mang tính chất tạm thời;
- Khoản vốn góp theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) không làm phát sinh pháp nhân mới;
- Các khoản thu hộ, chi hộ cho bên thứ ba phải hoàn trả; các khoản tiền bên nhận ủy thác thu từ bên giao ủy thác để nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu hoặc thanh toán hộ theo thỏa thuận ủy thác;
- Khoản tiền khách hàng trả trước cho nhiều kỳ kế toán liên quan đến hoạt động cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng; doanh thu, thu nhập chưa thực hiện theo chuẩn mực kế toán;
- Khoản chênh lệch giữa giá bán và giá trị còn lại của tài sản cố định trong giao dịch bán và thuê lại là thuê tài chính; hoặc chênh lệch giữa giá bán và giá trị hợp lý của tài sản cố định trong trường hợp bán và thuê lại là thuê hoạt động;
- Tài sản được tài trợ, biếu, tặng có kèm theo các điều kiện ràng buộc;
- Các khoản phải trả, phải nộp khác, bao gồm khoản phải trả để mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các khoản hỗ trợ khác cho người lao động ngoài tiền lương theo quy định hoặc thỏa thuận.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác được quy định như thế nào?
3.1. Kết cấu của Tài khoản 338
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định xử lý được ghi nhận trong biên bản xử lý;
- Kinh phí công đoàn đã chi tại đơn vị;
- Các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm và công đoàn;
- Doanh thu chờ phân bổ được tính vào doanh thu của từng kỳ kế toán; khoản tiền đã nhận trước phải hoàn trả cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện hợp đồng cho thuê tài sản;
- Kết chuyển khoản chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ trong giao dịch bán và thuê lại là thuê tài chính, ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh;
- Kết chuyển khoản chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ trong giao dịch bán và thuê lại là thuê hoạt động, ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản đã chi trả, đã nộp khác liên quan đến nghĩa vụ phải trả, phải nộp.
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý chưa xác định được nguyên nhân; trường hợp xác định được ngay nguyên nhân thì phản ánh giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể theo quyết định xử lý;
- Khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào tiền lương người lao động;
- Các khoản thanh toán với người lao động liên quan đến tiền nhà, điện, nước tại khu tập thể;
- Kinh phí công đoàn vượt chi được cơ quan công đoàn cấp bù;
- Khoản BHXH đã chi trả cho người lao động nhưng chưa được cơ quan BHXH thanh toán;
- Doanh thu chờ phân bổ phát sinh trong kỳ;
- Khoản chênh lệch giữa giá bán và giá trị còn lại của TSCĐ trong giao dịch bán và thuê lại là thuê tài chính;
- Khoản chênh lệch giữa giá bán và giá trị hợp lý của TSCĐ trong giao dịch bán và thuê lại là thuê hoạt động;
- Vật tư, hàng hóa vay, mượn tạm thời; các khoản nhận vốn góp theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) không thành lập pháp nhân mới (trừ trường hợp bản chất là vay vốn hoặc thuê tài sản);
- Các khoản thu hộ cho đơn vị khác phải hoàn trả;
- Các khoản phải trả, phải nộp khác theo quy định.
3.2. Số dư của Tài khoản 338
- Các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích nhưng chưa nộp hoặc kinh phí công đoàn được để lại chưa chi hết;
- Giá trị tài sản thừa còn chờ xử lý;
- Doanh thu chờ phân bổ tại thời điểm cuối kỳ kế toán;
- Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý hoặc giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại chưa kết chuyển;
- Các khoản còn phải trả, còn phải nộp khác.
- Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp;
- Khoản BHXH đã chi trả cho người lao động nhưng chưa được cơ quan BHXH thanh toán;
- Kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù.
3.3. Tài khoản cấp 2 của Tài khoản 338
- Tiền khách hàng trả trước cho một hoặc nhiều kỳ về cho thuê tài sản;
- Các khoản doanh thu chờ phân bổ khác như doanh thu gắn với giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc khoản chiết khấu, giảm giá trong chương trình khách hàng truyền thống.
- Tiền nhận trước của người mua khi doanh nghiệp chưa cung cấp hàng hóa, dịch vụ;
- Doanh thu chưa thu được tiền từ hoạt động cho thuê tài sản, cung cấp dịch vụ nhiều kỳ (không ghi đối ứng TK 3387 với TK 131);
4. Yêu cầu kế toán hiện nay được quy định như thế nào?
- Phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính;
- Phản ánh kịp thời, đúng thời hạn quy định các thông tin và số liệu kế toán;
- Bảo đảm thông tin, số liệu kế toán rõ ràng, dễ hiểu và chính xác;
- Phản ánh trung thực, khách quan bản chất, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính;
- Bảo đảm tính liên tục của thông tin kế toán từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động; số liệu kỳ này phải kế tiếp số liệu kỳ trước;
- Thực hiện phân loại, sắp xếp thông tin kế toán một cách khoa học, có hệ thống, bảo đảm khả năng so sánh và kiểm chứng.
Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn
Nguồn: Tổng hợp

.png)
