Thông tư 141/2025/TT-BTC: Cách Xác Định Nguyên Giá Tài Sản Cố Định Vô Hình Tại Cơ Quan Nhà Nước

Ngày 01/01/2026, Thông tư số 141/2025/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chính thức có hiệu lực, hướng dẫn chi tiết chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý. Một trong những nội dung đáng chú ý của Thông tư là quy định cụ thể về cách xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình, bao gồm quyền sử dụng đất và các tài sản vô hình hình thành từ đầu tư, mua sắm, điều chuyển, tặng cho, kiểm kê phát hiện thừa hoặc phát sinh từ hoạt động liên doanh, liên kết. Việc xác định đúng nguyên giá tài sản cố định vô hình không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán, quản lý tài sản công mà còn là cơ sở để tính hao mòn, khấu hao và phản ánh trung thực giá trị tài sản trên sổ sách kế toán. Bài viết dưới đây tổng hợp và phân tích chi tiết các quy định tại Điều 7 Thông tư 141/2025/TT-BTC về nguyên giá tài sản cố định vô hình tại cơ quan nhà nước.

1. Khái quát về tài sản cố định vô hình

Trong hoạt động quản lý tài chính – kế toán, tài sản cố định là một trong những yếu tố cốt lõi phản ánh năng lực hoạt động và nguồn lực lâu dài của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Tài sản cố định được hiểu là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng từ một năm trở lên và tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình hoạt động, cung cấp dịch vụ, quản lý nhà nước hoặc sản xuất, kinh doanh. Việc ghi nhận, quản lý và hạch toán đúng tài sản cố định có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực, phản ánh trung thực tình hình tài chính và phục vụ công tác kiểm tra, giám sát.

Theo tính chất và hình thái biểu hiện, tài sản cố định được chia thành tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng mang lại lợi ích kinh tế, lợi ích công trong dài hạn cho cơ quan, tổ chức, đơn vị. Các tài sản này thường gắn với quyền, lợi ích pháp lý hoặc giá trị trí tuệ, đòi hỏi phải được quản lý chặt chẽ và ghi nhận chính xác về mặt kế toán.

Trong khu vực nhà nước, tài sản cố định vô hình bao gồm nhiều loại hình khác nhau như quyền sử dụng đất, phần mềm, cơ sở dữ liệu, quyền khai thác, quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác theo quy định của pháp luật. Mặc dù không tồn tại dưới dạng vật chất, tài sản cố định vô hình vẫn có giá trị lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động, cung cấp dịch vụ công và quản lý tài sản công. Do đó, việc xác định đúng nguyên giá tài sản cố định vô hình là cơ sở quan trọng để tính hao mòn, khấu hao, ghi nhận giá trị tài sản trên sổ kế toán và bảo đảm tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công.


Cách xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình tại cơ quan nhà nước (Hình từ Internet)

2. Quy định về xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình theo Thông tư 141/2025/TT-BTC

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thanh phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, có hiệu lực từ 01/01/2026.

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 141/2025/TT-BTC, việc xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình được hướng dẫn cụ thể đối với từng trường hợp, nội dung chi tiết được trình bày như sau.

2.1. Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất

Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất được xác định như sau:

a) Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất đối với các trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản quy định tại khoản 1 Điều 96 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP là giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 98 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (trong đó giá đất xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, các trường hợp điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại) và các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. 

b) Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất đối với đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về đất đai mà tiền thuê đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước là số tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả cộng (+) chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (nếu có và trong trường hợp chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng chưa tính vào vốn đầu tư dự án, chưa tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc chưa được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép trừ/khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp).

2.2. Nguyên giá tài sản cố định vô hình hình thành từ đầu tư, mua sắm

Nguyên giá tài sản cố định vô hình hình thành từ đầu tư, mua sắm được xác định là toàn bộ các chi phí mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã chi ra để có được tài sản cố định vô hình đó. Riêng đối với quyền sử dụng đất hình thành từ việc nhận chuyển nhượng được thực hiện theo quy định tại khoản 1. Đối với tài sản cố định vô hình được hình thành thông qua dự án đầu tư, trường hợp chưa có quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và trường hợp giá trị quyết toán của dự án phải điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền sau khi được thanh tra, kiểm toán thì việc xác định nguyên giá, điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định vô hình được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư.

2.3. Nguyên giá tài sản cố định vô hình được giao, nhận điều chuyển

Nguyên giá tài sản cố định vô hình được giao, nhận điều chuyển được xác định theo công thức sau:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình được giao, nhận điều chuyển = Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản + Chi phí cài đặt, chạy thử (nếu có) + Các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí + Chi phí khác (nếu có)

Trong đó:

a) Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định như sau:

a.1) Đối với tài sản đã được theo dõi trên sổ kế toán, nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản là nguyên giá tài sản cố định đã được theo dõi trên sổ kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản giao, điều chuyển.

Đối với tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì trước khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển tài sản, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản điều chuyển hoặc được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản có trách nhiệm đánh giá lại giá trị tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư. Trong đó:

- Trường hợp tài sản giao, nhận điều chuyển là quyền sử dụng đất thì nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định theo quy định tại khoản 1.

- Trường hợp tài sản giao, nhận điều chuyển là tài sản cố định vô hình (trừ quyền sử dụng đất) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2, chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì việc xác định nguyên giá tài sản được thực hiện theo quy định tại điểm a.2, điểm a.3.

- Trường hợp tài sản giao, nhận điều chuyển thuộc trường hợp khác (không phải là quyền sử dụng đất, không phải là tài sản cố định vô hình tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư) thì việc xác định nguyên giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

a.2) Đối với tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán nhưng có căn cứ (hồ sơ, chứng từ) để xác định chi phí hình thành tài sản cố định vô hình đó thì nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định là toàn bộ các chi phí hình thành tài sản cố định vô hình đó.

a.3) Đối với tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán, không có căn cứ (hồ sơ, chứng từ) để xác định chi phí hình thành tài sản cố định vô hình đó thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản hoặc được giao lập phương án xử lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản để xác định nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản theo công thức sau:

Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản = Giá trị còn lại theo đánh giá lại x Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản theo quy định (năm) hoặc Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm)

Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 13.

b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận tài sản cố định được giao, được điều chuyển mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản cố định đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng. Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (như: Số lượng, giá trị tài sản cố định phát sinh chi phí chung...).

2.4. Nguyên giá tài sản cố định vô hình được tặng cho, khuyến mại

Nguyên giá tài sản cố định vô hình được tặng cho, khuyến mại được xác định theo công thức sau:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình được tặng cho, khuyến mại = Giá trị của tài sản được tặng cho, khuyến mại + Chi phí cài đặt, chạy thử + Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại); các khoản chạy thử phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí + Chi phí khác (nếu có)

Trong đó:

a) Giá trị của tài sản được tặng cho được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và pháp luật có liên quan. Trường hợp pháp luật về xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và pháp luật có liên quan không có quy định thì giá trị của tài sản được tặng cho xác định như sau:

a.1) Trường hợp hồ sơ tặng cho có giá trị tài sản thì sử dụng giá trị tại hồ sơ tặng cho.

a.2) Trường hợp không xác định được giá trị theo điểm a.1 khoản này mà có tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương đang được ghi sổ kế toán thì sử dụng nguyên giá của tài sản cùng loại hoặc tương đương đó để làm nguyên giá; trường hợp không có tài sản tương đương đang được ghi sổ kế toán thì thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng xác định giá trị của tài sản được tặng cho.

b) Giá trị của tài sản được khuyến mại do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được khuyến mại xác định theo giá niêm yết, công bố công khai của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản được khuyến mại, tài sản cùng loại hoặc tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương.
c) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận tài sản cố định được tặng cho, khuyến mại mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản cố định đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng. Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng, giá trị tài sản cố định phát sinh chi phí chung...).

2.5. Nguyên giá tài sản cố định vô hình khi kiểm kê phát hiện thừa

Nguyên giá tài sản cố định vô hình khi kiểm kê phát hiện thừa được xác định theo công thức sau:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình khi kiểm kê phát hiện thừa = Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê + Các khoản thuế theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí + Chi phí khác (nếu có)

Trong đó:

a) Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định như sau:

a.1) Đối với tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất thì nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định theo quy định tại khoản 1.

a.2) Đối với tài sản cố định vô hình không phải là quyền sử dụng đất:

- Trường hợp có căn cứ (hồ sơ, chứng từ) để xác định được chi phí hình thành tài sản cố định vô hình thì nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định là toàn bộ các chi phí hình thành tài sản cố định vô hình đó.

- Trường hợp không có căn cứ (hồ sơ, chứng từ) để xác định chi phí hình thành tài sản cố định vô hình thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản theo giá thị trường tại thời điểm đánh giá, thời gian sử dụng còn lại của tài sản để xác định nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê theo công thức sau:

Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê = Giá trị còn lại theo đánh giá lại x Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản theo quy định (năm) hoặc Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm)

Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản được xác định theo quy định khoản 2 Điều 13 Thông tư.

b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình kiểm kê, xác định nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản cố định để ghi sổ kế toán (bao gồm cả chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản). Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng, giá trị tài sản cố định phát sinh chi phí chung...).

3. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình trong trường hợp liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp công lập

- Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức không hình thành pháp nhân mới, các bên sử dụng tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất của mình để thực hiện liên doanh, liên kết và tự quản lý, sử dụng tài sản của mình thì sử dụng nguyên giá đang được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị để kế toán tài sản cố định trong thời gian liên doanh, liên kết và sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết.

- Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức không hình thành pháp nhân mới, các bên tham gia liên doanh, liên kết góp vốn để mua sắm tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất sử dụng cho mục đích liên doanh, liên kết thì phần giá trị tài sản thuộc sở hữu của đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian liên doanh, liên kết là giá trị phần vốn góp của đơn vị để hình thành nên tài sản mới của liên doanh mà đã được các bên tham gia liên doanh, liên kết cùng chấp thuận và ghi rõ trong hợp đồng liên doanh, liên kết; đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện ghi sô kế toán phân giá trị này theo quy định của pháp luật về kế toán trong thời gian liên doanh, liên kết.

Sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết thì tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất được chuyển giao không bồi hoàn cho đơn vị sự nghiệp công lập, nguyên giá của tài sản được xác định bằng (=) giá trị đang theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập cộng (+) giá trị tài sản được bên tham gia trong liên doanh, liên kết tự nguyện chuyển giao không bồi hoàn cho đơn vị (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại) và các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí (nếu có).

- Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức hình thành pháp nhân mới, sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết thì tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất được chuyển giao không bồi hoàn cho đơn vị sự nghiệp công lập và nguyên giá của tài sản là nguyên giá được theo dõi trên sổ kế toán của pháp nhân được hình thành từ việc liên doanh, liên kết.

Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.

Thông tin khác

Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn

Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/ho-tro-phap-luat/chinh-sach-moi/102382/cach-xac-dinh-nguyen-gia-tai-san-co-dinh-vo-hinh-tai-co-quan-nha-nuoc
Next Post Previous Post