Tiền lương tháng 12 2025 được chi trả vào tháng 1 2026 thì thực hiện kê khai thuế như nào?
Tiền lương tháng 12 2025 được chi trả vào tháng 1 2026 thì thực hiện kê khai thuế như nào?
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC, có quy định như sau:
Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công như sau:
Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công...2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền cônga) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế....
Như vậy, theo quy định trên, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được căn cứ vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế, nghĩa là căn cứ vào thời điểm nhận lương, không căn cứ vào thời điểm làm việc.
Do vậy, tiền lương tháng 12 2025 được chi trả vào tháng 1 2026 thì khoản tiền này được xác định là thu nhập chịu thuế của năm 2026.
Vì thu nhập thuộc kỳ tính thuế năm 2026 nên doanh nghiệp có trách nhiệm áp dụng các quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm chi trả thu nhập.
Như vậy, khoản lương này không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN năm 2025, mà thuộc thu nhập chịu thuế TNCN năm 2026.
Thực hiện kê khai thuế với tiền lương tháng 12 2025 được chi trả vào tháng 1 2026:
- Khi chi trả vào tháng 01/2026, công ty phải gộp chung khoản lương tháng 12/2025 với lương tháng 01/2026 (và các khoản thu nhập khác trả cùng kỳ) để tính khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.
- Kê khai vào kỳ thuế tháng 01/2026 (nếu kê khai theo tháng) hoặc quý 1/2026 (nếu kê khai theo quý) và quyết toán vào kỳ quyết toán thuế TNCN 2026.
Đồng thời, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026. Tại Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) quy định thống nhất đưa mức giảm trừ gia cảnh vào Luật thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:
Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Đồng thời, tại điều khoản thi hành của Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) nêu rõ như sau:
Điều khoản thi hành1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Do đó, mức giảm trừ gia cảnh tính thuế thu nhập cá nhân chính thức áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là từ 01/01/2026.
Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh đóng thuế TNCN từ 01/01/2026 sẽ có sự thay đổi và tiền lương tháng 12/2025 được chi trả vào tháng 1/2026 thì thuế TNCN được tính cho kỳ tính thuế năm 2026 và áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới 2026.
Danh sách 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN mới nhất?
21 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân được để xuất tại Điều 4 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 gồm:
(1) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
(4) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
(5) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
(6) Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
(7) Thu nhập từ kiều hối.
(8) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ; tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
(9) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
(10) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
(11) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
(12) Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
(13) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(14) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
(15) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
(16) Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các - bon của cá nhân được cấp tín chỉ các – bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
(17) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(18) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(19) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
(20) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
(21) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn
Thông tin tuyển dụng và Hướng dẫnAGS luôn mở rộng cánh cửa cho những ứng viên muốn thử thách bản thân trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán - Ngôn ngữ Nhật - Pháp lý - Nhân sự. Xem chi tiết bài viết để biết thêm về Thông tin tuyển dụng tại AGS bạn nhé!
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/tien-luong-thang-12-2025-duoc-chi-tra-vao-thang-1-2026-thi-thuc-hien-ke-khai-thue-nhu-nao-77550-248066.html#danh-sach-21-khoan-thu-nhap-duoc-mien-thue-tncn-moi-nhat-1
.png)

