Các công việc kế toán cần làm trong Tháng 01/2026 chi tiết như thế nào?

Các công việc kế toán cần làm trong Tháng 01/2026 chi tiết như thế nào? Quy định về nhiệm vụ kế toán như thế nào? Hãy cùng AGS tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Các công việc kế toán cần làm trong Tháng 01/2026 chi tiết như thế nào?

Dưới đây là các công việc kế toán cần làm trong Tháng 01/2026 chi tiết như sau:

(1). Xây dựng thang, bảng lương 2026

Nếu DN có sự thay đổi hoặc thang bảng lương không còn phù hợp theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

(Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện. – Theo Điều 93 Bộ luật Lao động 2019)

(2). Xây dựng quy chế lương cho năm 2026

Nếu DN thay đổi mức lương hoặc quy chế lương không còn hợp hợp theo mức lương tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

(3). Soạn phụ lục hợp đồng lao động cho năm 2026

Nếu như thay đổi mức lương cơ bản hoặc mức lương cơ bản trên hợp đồng lao động không còn phù hợp với mức lương tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

(4). Soạn thảo quyết định tăng lương cho năm 2026

Nếu như thay đổi mức lương cơ bản hoặc mức lương cơ bản trên hợp đồng lao động không còn phù hợp với mức lương tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

(5). Báo tăng mức đóng bảo hiểm cho người lao động

Nếu thay đổi mức đóng bảo hiểm hoặc mức lương đóng bảo hiểm không còn phù hợp theo mức lương tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

(6). Nộp tờ khai và tiền thuế

- DN kê khai theo tháng, nộp tờ khai thuế và tiền thuế (nếu có) chậm nhất vào ngày 20/01/2026.

- DN kê khai theo quý, nộp tờ khai quý và tiền thuế (nếu có) chậm nhất vào ngày 02/02/2026 (Vì ngày 31/01/2026 là ngày nghỉ, nên được hạn nộp sẽ rời sang ngày 02/02/2026).

(7). Thuế TNCN

DN không phải nộp tờ khai thuế TNCN nếu không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN (Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP)

(8). Thuế TNDN

Nếu trong năm 2025 phải nộp thuế TNDN, thì tổng số thuế tạm nộp tính hết quý 4 tối thiểu phải bằng 80% số thuế phải nộp khi chốt BCTC.

Xác định số thuế TNDN phải nộp của năm 2025, tính xem đã tạm nộp được bao nhiêu tiền thuế, còn thiếu bao nhiêu nữa để đạt được 80% thì phải nộp chậm nhất vào ngày 31/01/2026.

(9). Gửi văn bản đề nghị chuyển đổi kỳ kê khai thuế

Doanh nghiệp đang khai thuê theo tháng, đủ điều kiện khai thuế theo quý và chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi văn bản đề nghị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31/01/2026.

Lưu ý: Từ tháng, chuyển sang Quý mới phải làm văn bản. Các trường hợp khác không phải làm.

Quy định về nhiệm vụ kế toán như thế nào?

Theo Điều 4 Luật Kế toán 2015 quy định về nhiệm vụ kế toán như sau:

(1). Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

(2). Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.

(3). Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.

(4). Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán?

Theo Điều 13 Luật Kế toán 2015 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán năm 2024 là:

(1) Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.

(2) Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.

(3) Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.

(4) Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ theo quy định:

- Ít nhất là 05 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính;

- Ít nhất là 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

- Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.

(5) Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.

(6) Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định của Luật Kế toán 2015.

(7) Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.

(8) Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện dưới đây:

- Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;

- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.

- Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;

- Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.

(9) Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.

(10) Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.

(11) Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không bảo đảm điều kiện theo quy định.

(12) Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp nếu đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.

(13) Thuế cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.

(14) Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.

(15) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định.

Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng qua bài viết bạn đã có được cho mình những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi - Công ty Kế toán và Kiểm toán AGS để có được thêm nhiều thông tin và có cơ hội cùng đồng hành, phát triển và làm việc tại AGS nhé.


Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/cac-cong-viec-ke-toan-can-lam-trong-thang-012026-chi-tiet-nhu-the-nao-138077658.html
Next Post Previous Post