Thi vào Kiểm toán Nhà nước có khó không?
Trở thành một Kiểm toán viên Nhà nước là ước mơ của biết bao sinh viên ngành Kinh tế, Kế toán. Thế nhưng, giữa hàng ngàn hồ sơ mỗi năm, câu hỏi khiến ai cũng 'mất ăn mất ngủ' chính là: Thi vào Kiểm toán Nhà nước thực sự khó đến mức nào? Tỉ lệ chọi cao, kiến thức rộng hay quy trình tuyển dụng khắt khe mới là 'cửa ải' lớn nhất? Hãy cùng mình giải mã chi tiết đề thi và những kinh nghiệm 'xương máu' ngay dưới đây
Khác với kiểm toán độc lập hay kiểm toán nội bộ, Kiểm toán Nhà nước không phục vụ lợi ích của doanh nghiệp hay tổ chức riêng lẻ, mà hướng tới lợi ích chung của Nhà nước và xã hội. Chính vì tính chất đặc thù này, việc tìm hiểu kỹ Kiểm toán Nhà nước là gì thường là bước đầu tiên của những người đang cân nhắc thi vào Kiểm toán Nhà nước có khó không.
Theo Luật Kiểm toán Nhà nước, cơ quan này có chức năng:Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công và tài sản công
Cung cấp thông tin, kết luận và kiến nghị cho Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền.
Vai trò của Kiểm toán Nhà nước không chỉ dừng lại ở việc phát hiện sai phạm, mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công, phòng ngừa thất thoát, lãng phí ngân sách. Thông qua các báo cáo kiểm toán, Kiểm toán Nhà nước giúp tăng cường tính minh bạch, kỷ cương tài chính và là cơ sở quan trọng để hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý kinh tế – tài chính.
Kiểm toán Nhà nước là môi trường làm việc thu hút nhiều ứng viên bởi tính ổn định, vị thế nghề nghiệp và ý nghĩa xã hội của công việc. Làm việc trong hệ thống cơ quan nhà nước, kiểm toán viên nhà nước được đảm bảo về chế độ, lộ trình công tác rõ ràng và cơ hội gắn bó lâu dài.
Chính vì những đặc điểm này, câu hỏi thi vào Kiểm toán Nhà nước có khó không luôn nhận được sự quan tâm lớn, đặc biệt từ sinh viên ngành kế toán – kiểm toán và những người mong muốn theo đuổi một môi trường làm việc ổn định, mang tính phục vụ công.
Trên thực tế, thi vào Kiểm toán Nhà nước là một trong những kỳ thi tuyển chọn có mức độ cạnh tranh cao trong khối tài chính – kế toán của khu vực công. Độ khó của kỳ thi đến từ chỉ tiêu hạn chế, mặt bằng thí sinh cao và yêu cầu hiểu sâu bản chất nghiệp vụ tài chính công.
Hằng năm, Kiểm toán Nhà nước chỉ tổ chức tuyển dụng theo từng đợt, với số lượng chỉ tiêu tương đối ít so với nhu cầu thực tế của người dự thi. Chỉ tiêu thường được phân bổ theo:Khu vực (Kiểm toán Nhà nước khu vực I, II, III…)
Ngạch tuyển dụng (kiểm toán viên dự bị, kiểm toán viên)
Chuyên ngành (kế toán – kiểm toán, tài chính công, công nghệ thông tin…). Như số liệu tuyển dụng của năm 2024, Kiểm toán nhà nước tuyển 100 chỉ tiêu công chức cho 21 đơn vị trực thuộc. Đơn vị dự tuyển, vị trí dự tuyển, số lượng chỉ tiêu cụ thể như sau:
– Văn phòng KTNN: 02 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 02 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 02 Khoa học chính trị; Xã hội học
– Vụ Tổng hợp: 02 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 02 Luật kinh tế; Luật hành chính; 01 Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử và viễn thông; Kỹ thuật điện tử – viễn thông
– Vụ Pháp chế: 01 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 01 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 02 Luật kinh tế; Luật hành chính
– KTNN chuyên ngành Ia: 02 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng
– KTNN chuyên ngành Ib: 01 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 02 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng
– KTNN chuyên ngành II: 06 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 01 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 01 Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử và viễn thông; Kỹ thuật điện tử – viễn thông
– KTNN chuyên ngành III: 01 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 02 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 02 Khoa học môi trường; Kỹ thuật môi trường; Quản lý tài nguyên và môi trường
– KTNN khu vực I: 02 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 02 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng
– KTNN khu vực II: 04 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh
– KTNN khu vực III: 03 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 03 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng
– KTNN khu vực IV: 02 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 02 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 01 Luật kinh tế; Luật hành chính; 01 Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử và viễn thông; Kỹ thuật điện tử – viễn thông
– KTNN khu vực V: 02 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 01 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 01 Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử và viễn thông; Kỹ thuật điện tử – viễn thông
– KTNN khu vực VI: 03 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 02 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng
– KTNN khu vực VII: 02 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh
– KTNN khu vực VIII: 03 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 01 Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử và viễn thông; Kỹ thuật điện tử – viễn thông
– KTNN khu vực IX: 05 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 02 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 01 Luật kinh tế; Luật hành chính; 01 Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử và viễn thông; Kỹ thuật điện tử – viễn thông
– KTNN khu vực X: 02 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh
– KTNN khu vực XI: 03 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh
– KTNN khu vực XII: 02 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 01 Khoa học môi trường; Kỹ thuật môi trường; Quản lý tài nguyên và môi trường
– KTNN khu vực XIII: 05 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 04 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 01 Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử và viễn thông; Kỹ thuật điện tử – viễn thông
– Cục Công nghệ thông tin: 05 Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử và viễn thông; Kỹ thuật điện tử – viễn thông
Thực tế cho thấy, tỷ lệ chọi trong nhiều đợt tuyển dụng cao, phần lớn thí sinh dự thi đều có nền tảng học tập và chuyên môn tốt, nhiều người tốt nghiệp loại khá, giỏi từ các trường đại học khối kinh tế – tài chính, không ít ứng viên đã từng làm kế toán, kiểm toán hoặc có kinh nghiệm tại các tổ chức liên quan đến tài chính công.
Điều này khiến kỳ thi mang tính sàng lọc mạnh, nơi chỉ một sai sót nhỏ cũng có thể khiến thí sinh bị loại, dù năng lực tổng thể không hề yếu.
Kỳ thi tuyển công chức Kiểm toán Nhà nước được tổ chức theo quy trình 2 vòng, nhằm đánh giá toàn diện cả kiến thức nền tảng, năng lực tư duy và khả năng thực thi nghiệp vụ chuyên môn của ứng viên. Đây cũng là lý do nhiều người đánh giá rằng thi vào Kiểm toán Nhà nước có mức độ sàng lọc cao, ngay từ vòng đầu tiên.
Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức, năng lực chung
Vòng 1 được tổ chức dưới hình thức thi trắc nghiệm trên máy vi tính, nhằm sàng lọc ban đầu các ứng viên đáp ứng yêu cầu tối thiểu về kiến thức và năng lực.
Nội dung thi vòng 1 gồm 2 phần:
Phần I – Kiến thức chung
Thí sinh làm 60 câu hỏi trắc nghiệm trong thời gian 60 phút. Nội dung tập trung đánh giá hiểu biết chung về:Hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng và Nhà nước
Các tổ chức chính trị – xã hội
Quản lý hành chính nhà nước
Công chức, công vụ
Hiểu biết về Kiểm toán Nhà nước
Chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển
Phần thi này không kiểm tra học thuộc máy móc, mà đánh giá khả năng hiểu đúng vai trò, chức năng của cơ quan nhà nước và vị trí công việc dự tuyển.
Phần II – Ngoại ngữ
Thí sinh làm 30 câu hỏi trắc nghiệm trong thời gian 30 phút, bằng một trong năm ngoại ngữ: Anh, Nga, Pháp, Đức hoặc Trung Quốc, tùy theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Tuy nhiên, một số trường hợp được miễn thi ngoại ngữ, bao gồm:Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng hoặc cao hơn trình độ chuyên môn yêu cầu
Có bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, được công nhận tại Việt Nam
Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí làm việc tại vùng dân tộc thiểu số
Điều kiện qua vòng 1:
Ứng viên phải trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì mới đủ điều kiện dự thi vòng 2. Điều này đồng nghĩa với việc chỉ cần trượt một phần, thí sinh sẽ bị loại, dù phần còn lại có điểm cao.
Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
Vòng 2 là vòng quyết định, tập trung đánh giá năng lực chuyên môn, kỹ năng và khả năng thực thi công vụ của người dự tuyển, sát với yêu cầu thực tế của vị trí việc làm.
Nội dung thi:
Kiến thức và kỹ năng thực hiện công việc chuyên ngành theo vị trí dự tuyển, thường gắn với kế toán, kiểm toán, tài chính công và hoạt động của Kiểm toán Nhà nước.
Hình thức thi:
Vòng 2 được tổ chức theo hình thức kết hợp thi viết và phỏng vấn:Thi viết: Thời gian 180 phút (không tính thời gian chép đề)
Thi phỏng vấn: Thời gian 30 phút, trong đó thí sinh có tối đa 15 phút chuẩn bị trước khi trả lời
Hình thức này nhằm đánh giá không chỉ kiến thức lý thuyết, mà cả khả năng tư duy, diễn đạt, xử lý tình huống và nhận thức về vai trò công vụ.
Thang điểm:
Tổng điểm vòng 2 là 100 điểm. Tỷ lệ điểm giữa phần thi viết và phỏng vấn do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định, nhưng phải đảm bảo tổng điểm tối đa là 100.
Thông tin cụ thể về thời gian thi từng ca và danh sách thí sinh sẽ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Kiểm toán Nhà nước mỗi kỳ tuyển.
Địa điểm thi:
Dự kiến tổ chức tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Địa điểm cụ thể từng đợt thi sẽ được thông báo chính thức trên Cổng thông tin điện tử Kiểm toán Nhà nước.
Thời gian và địa điểm nhận hồ sơ dự tuyểnThời gian nhận hồ sơ: Được thông báo chi tiết theo từng đợt thi tuyển
Địa điểm nhận hồ sơ:Vụ Tổ chức cán bộ – Kiểm toán Nhà nước (116 Nguyễn Chánh, Cầu Giấy, Hà Nội) đối với các vị trí tại đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước
Văn phòng Kiểm toán Nhà nước các khu vực đối với vị trí dự tuyển tại từng KTNN khu vực
Lưu ý:Không nhận hồ sơ qua đường bưu điện
Ứng viên phải trực tiếp nộp hồ sơ
Chỉ tiếp nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định
Không trả lại hồ sơ trong mọi trường hợp
Để tham gia kỳ thi tuyển công chức Kiểm toán Nhà nước, ứng viên cần đáp ứng đồng thời nhiều nhóm điều kiện khác nhau. Đây không chỉ là yêu cầu về mặt pháp lý, mà còn phản ánh đặc thù của một lĩnh vực gắn chặt với quản lý tài chính công, ngân sách và tính liêm chính của Nhà nước.
Điều kiện chung về quốc tịch, lý lịch và sức khỏe
Ứng viên dự thi công chức Kiểm toán Nhà nước bắt buộc: Phải có quốc tịch Việt Nam, có địa chỉ thường trú rõ ràng, đáp ứng yêu cầu quản lý nhân sự lâu dài trong khu vực công.
Bên cạnh đó, lý lịch tư pháp trong sạch, không có tiền án, tiền sự là điều kiện tiên quyết nhằm bảo đảm tính minh bạch, đáng tin cậy của người làm công tác kiểm toán.
Về độ tuổi, phần lớn các đợt tuyển dụng áp dụng ngưỡng từ đủ 18 tuổi, không quá 35 tuổi đối với sinh viên mới tốt nghiệp, và có thể mở rộng đến 40 tuổi với ứng viên đã có kinh nghiệm chuyên môn phù hợp.
Ứng viên đồng thời phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe, đủ khả năng làm việc với cường độ cao, tập trung dài hạn và sẵn sàng đi công tác theo yêu cầu nhiệm vụ.
Theo quy định tại Điều 21 Luật Kiểm toán Nhà nước 2015, Kiểm toán viên nhà nước phải đảm bảo được các tiêu chuẩn công chức theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức như sau:Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan.
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật hoặc chuyên ngành khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm toán.
Đã có thời gian làm việc liên tục từ 05 năm trở lên theo chuyên ngành được đào tạo hoặc có thời gian làm nghiệp vụ kiểm toán ở Kiểm toán Nhà nước từ 03 năm trở lên, không kể thời gian tập sự.
Có chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước.
Điều kiện về trình độ học vấn và chuyên ngành đào tạo
Trình độ học vấn là yếu tố mang tính “sàng lọc” rõ rệt trong kỳ thi công chức Kiểm toán Nhà nước. Ứng viên cần có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, thuộc các nhóm ngành phù hợp như: kiểm toán, kế toán, tài chính, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật hoặc các chuyên ngành liên quan trực tiếp đến Kiểm toán và tài chính công.
Thực tế cho thấy, nhiều thí sinh trúng tuyển đến từ các cơ sở đào tạo có thế mạnh về khối kinh tế – tài chính như Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại thương, Đại học Tài chính – Marketing…. Việc được đào tạo bài bản từ những trường này giúp ứng viên có lợi thế rõ rệt khi làm bài thi chuyên ngành và phỏng vấn nghiệp vụ.
Những ứng viên từng làm việc tại doanh nghiệp, công ty kiểm toán, cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công thường có khả năng thích nghi nhanh hơn với yêu cầu thực tiễn của công việc kiểm toán nhà nước, đặc biệt trong xử lý hồ sơ, số liệu và đánh giá tuân thủ.
Các tiêu chí đánh giá bổ sung: kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp
Ngoài bằng cấp và kinh nghiệm, Kiểm toán Nhà nước đặc biệt coi trọng kỹ năng chuyên môn và phẩm chất đạo đức của ứng viên. Người dự thi cần có khả năng:Phân tích số liệu
Tổng hợp thông tin, lập báo cáo
Sử dụng tốt các công cụ tin học như Excel và phần mềm xử lý dữ liệu phục vụ công tác kiểm toán.
Song song với đó, trung thực, trách nhiệm, công bằng và khả năng giữ bí mật thông tin là những phẩm chất không thể thiếu. Công việc kiểm toán gắn liền với các quyết định lớn về ngân sách và tài sản công, vì vậy yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp luôn được đặt lên hàng đầu.
Khả năng giao tiếp và làm việc nhóm cũng là một tiêu chí quan trọng, bởi kiểm toán viên nhà nước thường xuyên làm việc với nhiều đơn vị, nhiều cấp quản lý khác nhau, đòi hỏi sự phối hợp hiệu quả và kỹ năng trao đổi chuyên nghiệp.
Kiểm toán Nhà nước là gì?
Kiểm toán Nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, có chức năng kiểm tra, đánh giá việc quản lý, sử dụng tài chính công và tài sản công. Đây là một thiết chế quan trọng trong hệ thống giám sát tài chính quốc gia, nhằm đảm bảo ngân sách và nguồn lực nhà nước được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và minh bạch.Khác với kiểm toán độc lập hay kiểm toán nội bộ, Kiểm toán Nhà nước không phục vụ lợi ích của doanh nghiệp hay tổ chức riêng lẻ, mà hướng tới lợi ích chung của Nhà nước và xã hội. Chính vì tính chất đặc thù này, việc tìm hiểu kỹ Kiểm toán Nhà nước là gì thường là bước đầu tiên của những người đang cân nhắc thi vào Kiểm toán Nhà nước có khó không.
Theo Luật Kiểm toán Nhà nước, cơ quan này có chức năng:Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công và tài sản công
Cung cấp thông tin, kết luận và kiến nghị cho Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền.
Vai trò của Kiểm toán Nhà nước không chỉ dừng lại ở việc phát hiện sai phạm, mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công, phòng ngừa thất thoát, lãng phí ngân sách. Thông qua các báo cáo kiểm toán, Kiểm toán Nhà nước giúp tăng cường tính minh bạch, kỷ cương tài chính và là cơ sở quan trọng để hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý kinh tế – tài chính.
Kiểm toán Nhà nước là môi trường làm việc thu hút nhiều ứng viên bởi tính ổn định, vị thế nghề nghiệp và ý nghĩa xã hội của công việc. Làm việc trong hệ thống cơ quan nhà nước, kiểm toán viên nhà nước được đảm bảo về chế độ, lộ trình công tác rõ ràng và cơ hội gắn bó lâu dài.
Chính vì những đặc điểm này, câu hỏi thi vào Kiểm toán Nhà nước có khó không luôn nhận được sự quan tâm lớn, đặc biệt từ sinh viên ngành kế toán – kiểm toán và những người mong muốn theo đuổi một môi trường làm việc ổn định, mang tính phục vụ công.
Thi vào Kiểm toán Nhà nước có khó không?
Trên thực tế, thi vào Kiểm toán Nhà nước là một trong những kỳ thi tuyển chọn có mức độ cạnh tranh cao trong khối tài chính – kế toán của khu vực công. Độ khó của kỳ thi đến từ chỉ tiêu hạn chế, mặt bằng thí sinh cao và yêu cầu hiểu sâu bản chất nghiệp vụ tài chính công.
Mức độ cạnh tranh trong kỳ thi tuyển
Hằng năm, Kiểm toán Nhà nước chỉ tổ chức tuyển dụng theo từng đợt, với số lượng chỉ tiêu tương đối ít so với nhu cầu thực tế của người dự thi. Chỉ tiêu thường được phân bổ theo:Khu vực (Kiểm toán Nhà nước khu vực I, II, III…)
Ngạch tuyển dụng (kiểm toán viên dự bị, kiểm toán viên)
Chuyên ngành (kế toán – kiểm toán, tài chính công, công nghệ thông tin…). Như số liệu tuyển dụng của năm 2024, Kiểm toán nhà nước tuyển 100 chỉ tiêu công chức cho 21 đơn vị trực thuộc. Đơn vị dự tuyển, vị trí dự tuyển, số lượng chỉ tiêu cụ thể như sau:
– Văn phòng KTNN: 02 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 02 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 02 Khoa học chính trị; Xã hội học
– Vụ Tổng hợp: 02 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 02 Luật kinh tế; Luật hành chính; 01 Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử và viễn thông; Kỹ thuật điện tử – viễn thông
– Vụ Pháp chế: 01 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 01 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 02 Luật kinh tế; Luật hành chính
– KTNN chuyên ngành Ia: 02 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng
– KTNN chuyên ngành Ib: 01 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 02 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng
– KTNN chuyên ngành II: 06 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 01 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 01 Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử và viễn thông; Kỹ thuật điện tử – viễn thông
– KTNN chuyên ngành III: 01 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 02 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 02 Khoa học môi trường; Kỹ thuật môi trường; Quản lý tài nguyên và môi trường
– KTNN khu vực I: 02 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 02 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng
– KTNN khu vực II: 04 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh
– KTNN khu vực III: 03 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 03 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng
– KTNN khu vực IV: 02 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 02 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 01 Luật kinh tế; Luật hành chính; 01 Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử và viễn thông; Kỹ thuật điện tử – viễn thông
– KTNN khu vực V: 02 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 01 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 01 Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử và viễn thông; Kỹ thuật điện tử – viễn thông
– KTNN khu vực VI: 03 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 02 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng
– KTNN khu vực VII: 02 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh
– KTNN khu vực VIII: 03 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 01 Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử và viễn thông; Kỹ thuật điện tử – viễn thông
– KTNN khu vực IX: 05 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 02 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 01 Luật kinh tế; Luật hành chính; 01 Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử và viễn thông; Kỹ thuật điện tử – viễn thông
– KTNN khu vực X: 02 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh
– KTNN khu vực XI: 03 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh
– KTNN khu vực XII: 02 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 01 Khoa học môi trường; Kỹ thuật môi trường; Quản lý tài nguyên và môi trường
– KTNN khu vực XIII: 05 Kế toán; Kiểm toán; Tài chính – Ngân hàng; Quản trị kinh doanh; 04 Kiến trúc; Xây dựng; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; 01 Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử và viễn thông; Kỹ thuật điện tử – viễn thông
– Cục Công nghệ thông tin: 05 Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử và viễn thông; Kỹ thuật điện tử – viễn thông
Thực tế cho thấy, tỷ lệ chọi trong nhiều đợt tuyển dụng cao, phần lớn thí sinh dự thi đều có nền tảng học tập và chuyên môn tốt, nhiều người tốt nghiệp loại khá, giỏi từ các trường đại học khối kinh tế – tài chính, không ít ứng viên đã từng làm kế toán, kiểm toán hoặc có kinh nghiệm tại các tổ chức liên quan đến tài chính công.
Điều này khiến kỳ thi mang tính sàng lọc mạnh, nơi chỉ một sai sót nhỏ cũng có thể khiến thí sinh bị loại, dù năng lực tổng thể không hề yếu.
Nội dung và hình thức thi tuyển công chức Kiểm toán Nhà nước
Kỳ thi tuyển công chức Kiểm toán Nhà nước được tổ chức theo quy trình 2 vòng, nhằm đánh giá toàn diện cả kiến thức nền tảng, năng lực tư duy và khả năng thực thi nghiệp vụ chuyên môn của ứng viên. Đây cũng là lý do nhiều người đánh giá rằng thi vào Kiểm toán Nhà nước có mức độ sàng lọc cao, ngay từ vòng đầu tiên.
Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức, năng lực chung
Vòng 1 được tổ chức dưới hình thức thi trắc nghiệm trên máy vi tính, nhằm sàng lọc ban đầu các ứng viên đáp ứng yêu cầu tối thiểu về kiến thức và năng lực.
Nội dung thi vòng 1 gồm 2 phần:
Phần I – Kiến thức chung
Thí sinh làm 60 câu hỏi trắc nghiệm trong thời gian 60 phút. Nội dung tập trung đánh giá hiểu biết chung về:Hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng và Nhà nước
Các tổ chức chính trị – xã hội
Quản lý hành chính nhà nước
Công chức, công vụ
Hiểu biết về Kiểm toán Nhà nước
Chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển
Phần thi này không kiểm tra học thuộc máy móc, mà đánh giá khả năng hiểu đúng vai trò, chức năng của cơ quan nhà nước và vị trí công việc dự tuyển.
Phần II – Ngoại ngữ
Thí sinh làm 30 câu hỏi trắc nghiệm trong thời gian 30 phút, bằng một trong năm ngoại ngữ: Anh, Nga, Pháp, Đức hoặc Trung Quốc, tùy theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Tuy nhiên, một số trường hợp được miễn thi ngoại ngữ, bao gồm:Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng hoặc cao hơn trình độ chuyên môn yêu cầu
Có bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, được công nhận tại Việt Nam
Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí làm việc tại vùng dân tộc thiểu số
Điều kiện qua vòng 1:
Ứng viên phải trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì mới đủ điều kiện dự thi vòng 2. Điều này đồng nghĩa với việc chỉ cần trượt một phần, thí sinh sẽ bị loại, dù phần còn lại có điểm cao.
Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
Vòng 2 là vòng quyết định, tập trung đánh giá năng lực chuyên môn, kỹ năng và khả năng thực thi công vụ của người dự tuyển, sát với yêu cầu thực tế của vị trí việc làm.
Nội dung thi:
Kiến thức và kỹ năng thực hiện công việc chuyên ngành theo vị trí dự tuyển, thường gắn với kế toán, kiểm toán, tài chính công và hoạt động của Kiểm toán Nhà nước.
Hình thức thi:
Vòng 2 được tổ chức theo hình thức kết hợp thi viết và phỏng vấn:Thi viết: Thời gian 180 phút (không tính thời gian chép đề)
Thi phỏng vấn: Thời gian 30 phút, trong đó thí sinh có tối đa 15 phút chuẩn bị trước khi trả lời
Hình thức này nhằm đánh giá không chỉ kiến thức lý thuyết, mà cả khả năng tư duy, diễn đạt, xử lý tình huống và nhận thức về vai trò công vụ.
Thang điểm:
Tổng điểm vòng 2 là 100 điểm. Tỷ lệ điểm giữa phần thi viết và phỏng vấn do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định, nhưng phải đảm bảo tổng điểm tối đa là 100.
Thông tin cụ thể về thời gian thi từng ca và danh sách thí sinh sẽ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Kiểm toán Nhà nước mỗi kỳ tuyển.
Địa điểm thi:
Dự kiến tổ chức tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Địa điểm cụ thể từng đợt thi sẽ được thông báo chính thức trên Cổng thông tin điện tử Kiểm toán Nhà nước.
Thời gian và địa điểm nhận hồ sơ dự tuyểnThời gian nhận hồ sơ: Được thông báo chi tiết theo từng đợt thi tuyển
Địa điểm nhận hồ sơ:Vụ Tổ chức cán bộ – Kiểm toán Nhà nước (116 Nguyễn Chánh, Cầu Giấy, Hà Nội) đối với các vị trí tại đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước
Văn phòng Kiểm toán Nhà nước các khu vực đối với vị trí dự tuyển tại từng KTNN khu vực
Lưu ý:Không nhận hồ sơ qua đường bưu điện
Ứng viên phải trực tiếp nộp hồ sơ
Chỉ tiếp nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định
Không trả lại hồ sơ trong mọi trường hợp
Điều kiện ứng viên dự thi công chức Kiểm toán Nhà nước
Để tham gia kỳ thi tuyển công chức Kiểm toán Nhà nước, ứng viên cần đáp ứng đồng thời nhiều nhóm điều kiện khác nhau. Đây không chỉ là yêu cầu về mặt pháp lý, mà còn phản ánh đặc thù của một lĩnh vực gắn chặt với quản lý tài chính công, ngân sách và tính liêm chính của Nhà nước.
Điều kiện chung về quốc tịch, lý lịch và sức khỏe
Ứng viên dự thi công chức Kiểm toán Nhà nước bắt buộc: Phải có quốc tịch Việt Nam, có địa chỉ thường trú rõ ràng, đáp ứng yêu cầu quản lý nhân sự lâu dài trong khu vực công.
Bên cạnh đó, lý lịch tư pháp trong sạch, không có tiền án, tiền sự là điều kiện tiên quyết nhằm bảo đảm tính minh bạch, đáng tin cậy của người làm công tác kiểm toán.
Về độ tuổi, phần lớn các đợt tuyển dụng áp dụng ngưỡng từ đủ 18 tuổi, không quá 35 tuổi đối với sinh viên mới tốt nghiệp, và có thể mở rộng đến 40 tuổi với ứng viên đã có kinh nghiệm chuyên môn phù hợp.
Ứng viên đồng thời phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe, đủ khả năng làm việc với cường độ cao, tập trung dài hạn và sẵn sàng đi công tác theo yêu cầu nhiệm vụ.
Theo quy định tại Điều 21 Luật Kiểm toán Nhà nước 2015, Kiểm toán viên nhà nước phải đảm bảo được các tiêu chuẩn công chức theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức như sau:Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan.
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật hoặc chuyên ngành khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm toán.
Đã có thời gian làm việc liên tục từ 05 năm trở lên theo chuyên ngành được đào tạo hoặc có thời gian làm nghiệp vụ kiểm toán ở Kiểm toán Nhà nước từ 03 năm trở lên, không kể thời gian tập sự.
Có chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước.
Điều kiện về trình độ học vấn và chuyên ngành đào tạo
Trình độ học vấn là yếu tố mang tính “sàng lọc” rõ rệt trong kỳ thi công chức Kiểm toán Nhà nước. Ứng viên cần có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, thuộc các nhóm ngành phù hợp như: kiểm toán, kế toán, tài chính, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật hoặc các chuyên ngành liên quan trực tiếp đến Kiểm toán và tài chính công.
Thực tế cho thấy, nhiều thí sinh trúng tuyển đến từ các cơ sở đào tạo có thế mạnh về khối kinh tế – tài chính như Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại thương, Đại học Tài chính – Marketing…. Việc được đào tạo bài bản từ những trường này giúp ứng viên có lợi thế rõ rệt khi làm bài thi chuyên ngành và phỏng vấn nghiệp vụ.
Những ứng viên từng làm việc tại doanh nghiệp, công ty kiểm toán, cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công thường có khả năng thích nghi nhanh hơn với yêu cầu thực tiễn của công việc kiểm toán nhà nước, đặc biệt trong xử lý hồ sơ, số liệu và đánh giá tuân thủ.
Các tiêu chí đánh giá bổ sung: kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp
Ngoài bằng cấp và kinh nghiệm, Kiểm toán Nhà nước đặc biệt coi trọng kỹ năng chuyên môn và phẩm chất đạo đức của ứng viên. Người dự thi cần có khả năng:Phân tích số liệu
Tổng hợp thông tin, lập báo cáo
Sử dụng tốt các công cụ tin học như Excel và phần mềm xử lý dữ liệu phục vụ công tác kiểm toán.
Song song với đó, trung thực, trách nhiệm, công bằng và khả năng giữ bí mật thông tin là những phẩm chất không thể thiếu. Công việc kiểm toán gắn liền với các quyết định lớn về ngân sách và tài sản công, vì vậy yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp luôn được đặt lên hàng đầu.
Khả năng giao tiếp và làm việc nhóm cũng là một tiêu chí quan trọng, bởi kiểm toán viên nhà nước thường xuyên làm việc với nhiều đơn vị, nhiều cấp quản lý khác nhau, đòi hỏi sự phối hợp hiệu quả và kỹ năng trao đổi chuyên nghiệp.
"Sau tất cả, câu trả lời cho việc 'Thi vào Kiểm toán Nhà nước có khó không?' nằm ở chính sự chuẩn bị của bạn. Khó khăn là điều chắc chắn, nhưng đó cũng chính là bộ lọc để chọn ra những người xứng đáng nhất đứng vào hàng ngũ kiểm soát tài chính quốc gia. Đừng để những con số về tỉ lệ chọi làm bạn lùi bước. Hãy nhớ: 'Thao trường đổ mồ hôi, chiến trường bớt đổ máu'. Chúc bạn đủ bản lĩnh và kiên trì để chinh phục mục tiêu lớn này!"
Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn
Nguồn: https://kle.edu.vn/thi-vao-kiem-toan-nha-nuoc-co-kho-khong/
