Cùng học BOKI 3KYU(簿記3級). Phần 6. 現金預金 - Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng

Sau khi học xong 商品売買 - Mua bán hàng hóa và các sổ phụ công nợ, chúng ta chuyển sang một nhóm tài khoản cực kỳ quan trọng: 現金預金 - Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng – quản lý tiền thực tế của doanh nghiệp.

Đây là phần tưởng đơn giản nhưng trong đề thi BOKI 3級 lại xuất hiện rất thường xuyên, đặc biệt ở:
  • Kiểm kê quỹ
  • Đối chiếu ngân hàng
  • Sai lệch tiền mặt
Trong kế toán BOKI 3級, nhóm tài khoản 現金預金(げんきんよきん|genkin yokin)- Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng thuộc 資産(しさん|shisan) – tài sản.

1. 現金(げんきん|genkin)- Tiền mặt là gì?

Trong BOKI, 現金 không chỉ là tiền mặt thông thường.
現金 bao gồm:
1️⃣ 通貨(つうか|tsūka)- Tiền tệ

Thông thường gồm:
  • 紙幣(しへい|shihei)– tiền giấy
  • 硬貨(こうか|kōka)– tiền xu
2️⃣ 通貨代用証券(つうかだいようしょうけん|tsūka daiyō shōken)

Nghĩa là:

Chứng từ có thể đổi ra tiền mặt ngay hoặc trong kế toán tiếng Việt được gọi là “Các khoản tương đương tiền”

Bao gồm:
  • 他人振出小切手(たにんふりだしこぎって|tanin furidashi kogitte)
    → Séc do người khác phát hành
  • 郵便為替証書(ゆうびんかわせしょうしょ|yūbin kawase shōsho)
    → Phiếu chuyển tiền bưu điện, phiếu này có thể đổi sang tiền mặt ngay tại bưu điện nên cũng được tính là 現金
  • 送金小切手(そうきんこぎって|sōkin kogitte)
    → Séc chuyển tiền.
送金小切手 là một khái niệm không phổ biến nên chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn một chút. 送金小切手 là một loại séc do ngân hàng phát hành để chuyển tiền cho người nhận. Nói dễ hiểu: Đây là “séc bảo đảm” do ngân hàng đứng ra phát hành thay cho người gửi tiền.

Lý do: 送金小切手 thuộc nhóm 通貨代用証券 lại được xem là 現金 vì:
✔ Có thể đổi ra tiền ngay lập tức
✔ Không có rủi ro “không đủ tiền”
✔ Được ngân hàng bảo đảm


Khác với: 自己振出小切手(じこふりだしこぎって|jiko furidashi kogitte) (séc tự mình phát hành). Séc tự phát hành có thể bị từ chối nếu tài khoản không đủ tiền. Nhưng 送金小切手:
→ Ngân hàng đã thu tiền trước
→ Nên giá trị của nó tương đương tiền mặt

Vì vậy trong BOKI: Nhận/Chuyển 送金小切手 = Nhận/Chuyển tiền mặt

2. Hạch toán liên quan đến 現金 - Tiền mặt

Ví dụ 1: Bán hàng 100, thu bằng tiền mặt.
Phân tích ảnh hưởng BS, PL:
  • Tăng 資産 - Tài Sản(現金 - Tiền mặt)
  • Tăng 収益 - Thu nhập(売上|うりあげ|uriage - Doanh thu)
Từ phân tích ảnh hưởng BS, PL, giao dịch được 仕訳 như sau:
  • 借方:現金 - Tiền mặt 100
  • 貸方:売上 - Doanh thu 100
Ví dụ 2: Nộp 200 vào 当座預金(とうざよきん|tōza yokin)- Tài khoản ngân hàng

Phân tích: thay đổi trong 2 tài khoản thuộc 資産 - Tài Sản, tổng 資産 - Tài Sản không đổi.
  • Giảm 現金 - Tiền mặt
  • Tăng 当座預金 - Tiền gửi thanh toán
仕訳:
  • 借方:当座預金 - Tiền gửi thanh toán 200
  • 貸方:現金 - Tiền mặt 200

3. 現金出納帳(げんきんすいとうちょう|genkin suitōchō)

現金出納帳 là sổ theo dõi thu – chi tiền mặt hằng ngày.

Một trang của sổ 現金出納帳
Nội dung ghi sổ bao gồm:
1. 日付ーNgày tháng
2. 勘定科目ーTài khoản hạch toán tương ứng
3. 摘要ーDiễn giải
4. 入金ーTiền vào
5. 出金ーTiền ra
6. 残高ーSố dư

📌 Tổng số dư trong 現金出納帳 - Sổ Theo dõi thu chi tiền mặt hàng ngày phải khớp với tài khoản 現金 - Tiền mặt trong 総勘定元帳(そうかんじょうもとちょう|sōkanjō motochō)- Sổ cái

4. 現金過不足(げんきんかぶそく|genkin kabusoku)- Thừa thiếu tiền mặt

Trong thực tế, đôi khi xảy ra trường hợp khi kiểm kê thực tế tiền mặt: Số tiền thực tế ≠ số tiền ghi sổ
Lúc này để xử lý về hạch toán, chung ta sử dụng tài khoản 現金過不足 - Thừa thiếu tiền mặt. Đây là một tài khoản hạch toán “treo tạm thời” để xác định rằng tiền mặt thực tế đang thừa/thiếu so với sổ sách.

🟥 Trường hợp 1: Thiếu tiền(不足|ふそく|fusoku)

Ví dụ 3: Sổ ghi: 1,000
               Thực tế: 950 
               Thiếu 50

Khi phát hiện thiếu, 仕訳 tạm thời, cần phải giảm ở tài khoản tiền mặt để tương ứng với số tiền mặt thực tế:
  • 借方:現金過不足 - Thừa thiếu tiền mặt 50
  • 貸方:現金 - Tiền mặt 50
Khi tìm được nguyên nhân
Sau đó phát hiện nguyên nhân chênh lệch là do: Quên ghi chi phí điện nước 30, còn lại 20 không xác định được nguyên nhân.

仕訳 điều chỉnh:
  • 借方:水道光熱費 (すいどうこうねつひ|suidō kōnetsuhi)- Chi phí điện nước 30
  • 貸方:現金過不足 - Thừa thiếu tiền mặt 30

Nếu cuối kì không xác định được nguyên nhân chênh lệch, thì sẽ ghi nhận là tổn thất, dùng tài khoản chi phí khác để hạch toán.

Phần không xác định được nguyên nhân ghi nhận như sau:
  • 借方:雑損失(ざつそんしつ|zatsu sonshitsu) - Chi phí khác 20
  • 貸方:現金過不足 - Thừa thiếu tiền mặt 20
Cuối kì số dư 現金過不足 - Thừa thiếu tiền mặt về bằng 0

🟩 Trường hợp 2: Thừa tiền(過剰|かじょう|kajō)

Ví dụ 4: Sổ ghi: 1,000
               Thực tế: 1,030
               Thừa 30

Khi phát hiện thừa, 仕訳 tạm thời, cần phải tăng tài khoản tiền mặt để tương ứng với số tiền mặt thực tế:
  • 借方:現金 - Tiền mặt 30
  • 貸方:現金過不足 - Thừa thiếu tiền mặt 30
Khi tìm được nguyên nhân: Ví dụ phát hiện chênh lệch là do ghi nhận thiếu doanh thu
Thì điều chỉnh lại vào 売上, đồng thời điều chỉnh lại 現金過不足 - Thừa thiếu tiền mặt

Nếu cuối kì không xác định được nguyên nhân chênh lệch, thì sẽ ghi nhận là thu nhập khác, dùng tài khoản thu nhập khác để hạch toán.
  • 借方:現金過不足
  • 貸方:雑収入(ざつしゅうにゅう|zatsu shūnyū)
📌 Quan trọng:
現金過不足 chỉ là tài khoản trung gian. Cuối kỳ phải xử lý hết. Không được để tồn tại khi lập 決算(けっさん|kessan)- Quyết toán.

5. 当座預金(とうざよきん|tōza yokin)- Tiền gửi thanh toán

当座預金 là: Tài khoản tiền gửi dùng để thanh toán .Được xem như tiền gửi thanh toán tạm thời.
Trong thực tế: Khoảng 90% giao dịch thanh toán doanh nghiệp sử dụng 当座預金.

当座預金 tăng trong các trường hợp:
1️⃣ Nộp tiền mặt, từ 現金 → 当座預金
2️⃣ Nhận chuyển khoản 振込(ふりこみ|furikomi)
3️⃣ Gửi séc nhận được vào ngân hàng 小切手を預け入れる(こぎってをあずけいれる|kogitte o azukeireru)

Ví dụ 5: Nhận chuyển khoản từ khách hàng trả tiền bán hàng 500
仕訳 - Hạch toán như sau
  • 借方:当座預金 - Tiền gửi thanh toán 500
  • 貸方:売掛金 - Phải thu người mua 500
当座預金 giảm trong các trường hợp:
1️⃣ Rút tiền mặt 現金引出(げんきんひきだし|genkin hikidashi)
2️⃣ Phát hành séc 小切手振出(こぎってふりだし|kogitte furidashi)
3️⃣ Chuyển khoản trả tiền 振込支払(ふりこみしはらい|furikomi shiharai)

Ví dụ 6: Chuyển khoản Trả tiền nhà cung cấp 300
仕訳 - Hạch toán như sau
  • 借方:買掛金 - Phải trả người bán 300
  • 貸方:当座預金 - Tiền gửi thanh toán 300

6. 当座借越(とうざかりこし|tōza karikoshi)– Vay thấu chi

Sau khi hiểu rõ cách tăng – giảm của 当座預金(とうざよきん|tōza yokin), chúng ta cần xét thêm một tình huống thực tế rất quan trọng trong doanh nghiệp Nhật:

Điều gì xảy ra nếu chi vượt quá số tiền hiện có trong tài khoản?

Bằng uy tín của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể ký kết một hợp đồng vay thấu chi với ngân hàng, khi tài khoản tiền gửi không đủ tiền giao dịch, doanh nghiệp vẫn có thể chi “thấu chi” - chi vượt quá số dư tài khoản, miễn là nằm trong giới hạn đã ký kết với ngân hàng.
Lúc này phát sinh khái niệm: 当座借越(とうざかりこし|tōza karikoshi)

当座借越 là trạng thái tài khoản 当座預金 - Tiền gửi ngân hàng bị âm do doanh nghiệp phát hành séc hoặc chuyển khoản vượt quá số dư hiện có.

Nói cách khác:
  • Tài khoản ngân hàng không còn tiền
  • Doanh nghiệp vẫn thực hiện thanh toán
  • Ngân hàng tạm thời cho vay phần thiếu
Khoản thiếu đó chính là một khoản vay ngắn hạn của doanh nghiệp đối với ngân hàng

Vì vậy về bản chất kế toán: 当座借越 không phải là tiền gửi âm, mà là một khoản nợ phải trả ngân hàng. -> Nó thuộc nhóm: 負債 - Nợ phải trả(ふさい|fusai)

Ví dụ 7: Số dư 当座預金 - Tiền gửi ngân hàng = 0. Doanh nghiệp phát hành séc trả nhà cung cấp 100.

Phân tích:
  • 買掛金 - Phải trả người bán(かいかけきん|kaikakekin)giảm 100
  • Ngân hàng cho vay 100
仕訳 - Hạch toán như sau:
  • 借方:買掛金 - Phải trả người bán 100
  • 貸方:当座借越 - Thấu chi tài khoản ngân hàng 100
Không dùng 当座預金 ở đây vì tài khoản không còn tiền.

Ví dụ 8: Số dư tài khoản không đủ để thanh toán. 当座預金 - Tiền gửi thanh toán còn dư 30, nhưng cần thanh toán 100, thiếu 70, nằm trong hạn mức vay ngân hàng nên doanh nghiệp vẫn thực hiện thanh toán và vay thấu chi số tiền thiếu (70)

Lúc này cần hạch toán như sau::
  • 借方:買掛金 - Phải trả người bán 100
  • 貸方:当座預金 - Tiền gửi thanh toán 30
  • 貸方:当座借越 - Thấu chi tài khoản ngân hàng 70
Đây là dạng bài rất dễ xuất hiện trong BOKI 3級.

Khi hoàn trả khoản thấu chi: Sau đó doanh nghiệp nộp tiền mặt 70 vào ngân hàng để bù phần thiếu.

Phân tích:
  • Giảm nợ ngân hàng
  • Giảm tiền mặt
仕訳 - Hạch toán như sau:
  • 借方:当座借越 - Thấu chi tài khoản ngân hàng  70
  • 貸方:現金 - Tiền mặt(げんきん|genkin)70
Sau bút toán này: 当座借越 trở về bằng 0.

Góc nhìn báo cáo tài chính

Khi phát sinh 当座借越: Tài sản không tăng, Nợ phải trả tăng

Điều này ảnh hưởng đến:
  • Tỷ lệ nợ
  • Khả năng thanh toán ngắn hạn
Trong doanh nghiệp Nhật, khoản này thường được theo dõi rất chặt vì nó thể hiện áp lực dòng tiền.

Tổng kết 

Qua phần 現金・当座預金(げんきん・とうざよきん), chúng ta đã nắm được cách nhận diện tiền mặt trong kế toán BOKI 3級, cách hạch toán các giao dịch liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng cũng như xử lý các trường hợp thừa – thiếu tiền và vay thấu chi. Đây là nhóm tài khoản xuất hiện rất thường xuyên trong đề thi, vì vậy việc hiểu rõ bản chất và cách ghi sổ là nền tảng quan trọng để làm tốt các dạng bài liên quan đến dòng tiền của doanh nghiệp.

Trong phần tiếp theo – Phần 7: 小口現金(こぐちげんきん), chúng ta sẽ tìm hiểu về quỹ tiền mặt chi tiêu nhỏ trong doanh nghiệp, cách thiết lập và hạch toán theo phương pháp 定額資金前渡制度, một nội dung cũng rất hay xuất hiện trong BOKI 3級. Hãy cùng đón đọc nhé!

Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé. 

Thông tin khác

Nguồn: Tổng hợp
Next Post Previous Post