Hướng dẫn Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu năm 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu là tài khoản quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, phản ánh số vốn thực tế do chủ sở hữu góp và tình hình biến động vốn trong quá trình hoạt động. Theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ năm 2026, doanh nghiệp cần nắm rõ nguyên tắc kế toán, kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 411 để ghi nhận vốn chủ sở hữu chính xác và đúng quy định.
Hướng dẫn Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu năm 2026 theo Thông tư 99
Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu được quy định tại Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC, dùng để phản ánh số vốn do chủ sở hữu thực tế đầu tư vào doanh nghiệp và tình hình tăng, giảm vốn trong quá trình hoạt động. Đây là tài khoản quan trọng thuộc nhóm vốn chủ sở hữu, được sử dụng trong hầu hết các loại hình doanh nghiệp.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc kế toán, kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 411 năm 2026.
1. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 411
1.1 Khái niệm và phạm vi phản ánh
Tài khoản 411 dùng để phản ánh:
-
Số vốn thực tế do chủ sở hữu góp
-
Tình hình tăng, giảm vốn đầu tư
-
Vốn được cấp từ công ty mẹ hoặc đơn vị cấp trên
-
Các khoản được phép ghi tăng vốn chủ sở hữu
Công ty con phản ánh vốn do công ty mẹ đầu tư vào tài khoản này.
Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận theo số vốn thực góp, không ghi theo số vốn cam kết góp.
1.2 Các khoản được ghi nhận vào vốn đầu tư chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu bao gồm:
-
Vốn góp ban đầu hoặc góp bổ sung
-
Bổ sung từ lợi nhuận sau thuế
-
Bổ sung từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
-
Cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi
-
Khoản viện trợ không hoàn lại được phép ghi tăng vốn
-
Tài sản được biếu tặng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết:
-
Theo từng nguồn vốn
-
Theo từng chủ sở hữu
-
Theo từng cá nhân hoặc tổ chức góp vốn
1.3 Các trường hợp làm giảm vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu giảm khi:
-
Trả lại vốn cho chủ sở hữu
-
Điều chuyển vốn cho đơn vị khác
-
Phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá
-
Hủy cổ phiếu quỹ
-
Giải thể hoặc chấm dứt hoạt động
-
Các trường hợp khác theo quy định pháp luật
1.4 Nguyên tắc góp vốn bằng ngoại tệ
Nếu góp vốn bằng ngoại tệ:
-
Phải quy đổi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm góp vốn
-
Ghi nhận vào vốn chủ sở hữu sau khi quy đổi
-
Không đánh giá lại số dư TK 411 cuối kỳ
1.5 Góp vốn bằng tài sản
Nếu góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ:
-
Phải định giá tài sản góp vốn theo quy định pháp luật
-
Có thể là:
-
Hàng tồn kho
-
TSCĐ
-
Bất động sản đầu tư
-
Quyền sở hữu trí tuệ
-
Thương hiệu
-
Dự án đầu tư
-
Doanh nghiệp không được kê khai khống vốn điều lệ hoặc định giá sai giá trị tài sản góp vốn.
1.6 Vốn góp trong công ty cổ phần
Đối với công ty cổ phần:
-
Vốn góp được ghi theo mệnh giá cổ phiếu
-
Phần chênh lệch ghi vào thặng dư vốn cổ phần (TK 4112)
Bao gồm:
-
Thặng dư dương (giá phát hành > mệnh giá)
-
Thặng dư âm (giá phát hành < mệnh giá)
1.7 Chi phí phát hành cổ phiếu
Chi phí phát hành cổ phiếu:
-
Phát hành thành công → ghi giảm thặng dư vốn
-
Phát hành không thành công → ghi vào chi phí tài chính
1.8 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
Đối với trái phiếu chuyển đổi:
-
Phải tách phần nợ và phần vốn
-
Phần vốn ghi vào TK 4113
-
Khi đáo hạn chuyển sang TK 4112
2. Kết cấu Tài khoản 411
Bên Nợ
Phản ánh vốn giảm:
-
Hoàn trả vốn góp
-
Điều chuyển vốn
-
Hủy cổ phiếu quỹ
-
Giải thể doanh nghiệp
-
Phát hành cổ phiếu dưới mệnh giá
Bên Có
Phản ánh vốn tăng:
-
Chủ sở hữu góp vốn
-
Bổ sung từ lợi nhuận
-
Phát hành cổ phiếu trên mệnh giá
-
Quyền chọn trái phiếu chuyển đổi
-
Tài sản được tài trợ ghi tăng vốn
Số dư cuối kỳ
Số dư bên Có phản ánh:
Tổng vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
3. Các tài khoản cấp 2 của Tài khoản 411
TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
Phản ánh vốn thực góp của chủ sở hữu.
Đối với công ty cổ phần gồm:
-
41111 – Cổ phiếu phổ thông
-
41112 – Cổ phiếu ưu đãi
Ghi theo mệnh giá cổ phiếu.
TK 4112 – Thặng dư vốn
Phản ánh:
-
Chênh lệch giá phát hành cổ phiếu
-
Chênh lệch vốn góp thực nhận
-
Chênh lệch tái phát hành cổ phiếu
-
Chi phí phát hành cổ phiếu
-
Quyền chọn trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn
TK này có thể có số dư Nợ hoặc Có.
TK 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
Phản ánh phần vốn của trái phiếu chuyển đổi.
Bên Có
-
Giá trị quyền chọn khi phát hành trái phiếu
Bên Nợ
-
Kết chuyển sang thặng dư vốn
Số dư Có:
Giá trị quyền chọn trái phiếu chuyển đổi còn lại.
TK 4118 – Vốn khác
Phản ánh:
-
Bổ sung vốn từ lợi nhuận
-
Tài sản được biếu tặng
-
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
-
Chênh lệch sáp nhập doanh nghiệp
4. Phương pháp hạch toán Tài khoản 411
4.1 Khi nhận vốn góp bằng tiền
Nợ 111, 112
Có 4111
Có 4112 (nếu có)
4.2 Khi nhận vốn góp bằng tài sản
Nợ 152, 156, 211, 213...
Có 4111
Có 4112 (nếu có)
4.3 Khi phát hành cổ phiếu
Nợ 111,112
Có 4111 (mệnh giá)
Có 4112 (chênh lệch)
4.4 Khi bổ sung vốn từ lợi nhuận
Nợ 421, 414, 418
Có 4118
Sau khi đăng ký tăng vốn:
Nợ 4118
Có 4111
4.5 Khi trả lại vốn góp
Nợ 4111
Có 111,112
4.6 Khi nhận tài sản tài trợ ghi tăng vốn
Nợ 111,112,211...
Có 4118
4.7 Khi phát hành trái phiếu chuyển đổi
Nợ 111,112
Có 3432
Có 4113
Thông tin khác
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/huong-dan-tai-khoan-411-von-dau-tu-cua-chu-so-huu-nam-2026-theo-thong-tu-99-ra-sao-nguyen-tac-ke-to-193484-253371.html