Các khoản giảm trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2026
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là một trong những khoản thuế được người lao động và doanh nghiệp quan tâm nhiều nhất. Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập mà người lao động nhận được đều được sử dụng trực tiếp để tính thuế.
Trước khi xác định số thuế TNCN phải nộp, người lao động có thể được trừ một số khoản theo quy định của pháp luật. Các khoản này được gọi là khoản giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế.
Đặc biệt, từ kỳ tính thuế năm 2026, chính sách thuế TNCN có một số thay đổi đáng chú ý. Mức giảm trừ gia cảnh được nâng lên, đồng thời bổ sung cơ chế giảm trừ đối với một số khoản chi cho y tế và giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc.
Vậy những khoản nào được giảm trừ khi tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công? Điều kiện áp dụng ra sao? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Theo Luật Thuế TNCN 2025, có thể khái quát công thức như sau:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản bảo hiểm và khoản đóng góp được trừ – Các khoản giảm trừ
Sau đó:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần
Luật mới quy định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, sau khi trừ các khoản bảo hiểm và những khoản giảm trừ theo quy định.
Điều này có nghĩa là kế toán không nên lấy đơn giản:
Gross salary × thuế suất
để tính thuế TNCN.
Thay vào đó, cần xác định lần lượt:
Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là:
15,5 triệu đồng/tháng
tương đương:
186 triệu đồng/năm.
So với mức trước đây là 11 triệu đồng/tháng, mức giảm trừ mới giúp giảm đáng kể phần thu nhập phải đưa vào tính thuế đối với người lao động.
Ví dụ:
Anh A có thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản bảo hiểm là:
25 triệu đồng/tháng
Anh A không có người phụ thuộc và chưa phát sinh khoản giảm trừ khác.
Thu nhập tính thuế trước khi áp dụng biểu thuế:
25 – 15,5 = 9,5 triệu đồng/tháng
Như vậy, phần thu nhập chịu thuế của anh A chỉ còn 9,5 triệu đồng/tháng.
Vì mức này nằm trong bậc thuế đầu tiên, phần thu nhập tính thuế tương ứng được áp dụng thuế suất 5%. Biểu thuế mới từ 2026 gồm 5 bậc, thay vì 7 bậc như trước đây.
Từ năm 2026:
Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc = 6,2 triệu đồng/tháng
Không có giới hạn số lượng người phụ thuộc nếu từng người đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
Ví dụ:
Chị B có:
15,5 + 6,2 × 2 = 27,9 triệu đồng/tháng
Thu nhập tính thuế trước các khoản giảm trừ khác:
40 – 27,9 = 12,1 triệu đồng/tháng
Như vậy, việc có người phụ thuộc làm giảm đáng kể thu nhập tính thuế.
Mức 15,5 triệu đồng cho bản thân và 6,2 triệu đồng cho mỗi người phụ thuộc được áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
Luật Thuế TNCN 2025 quy định người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm một số nhóm như:
Ví dụ, nếu cả cha và mẹ đều có thu nhập chịu thuế và cùng có trách nhiệm nuôi dưỡng một người con thì hai người không thể cùng đăng ký giảm trừ cho chính người con đó trong cùng một thời gian.
Theo Luật Thuế TNCN 2025, thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được xác định sau khi trừ các khoản đóng góp bảo hiểm theo quy định.
Trong trường hợp người lao động thuộc diện tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc thông thường, kế toán có thể gặp các khoản:
Gross salary:
30.000.000 đồng
Giả sử tổng khoản bảo hiểm người lao động được trừ là:
3.150.000 đồng
Thu nhập sau bảo hiểm:
30.000.000 – 3.150.000 = 26.850.000 đồng
Nếu người lao động không có thêm khoản giảm trừ nào khác:
Thu nhập tính thuế = 26.850.000 – 15.500.000 = 11.350.000 đồng
Sau đó mới áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.
Điểm cần nhớ là bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh là hai bước khác nhau, mặc dù cả hai đều làm giảm thu nhập tính thuế.
Các khoản được đề cập gồm:
Tổ chức hoặc quỹ nhận đóng góp phải đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định, trong đó có yêu cầu về việc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
Do đó, người nộp thuế cần lưu giữ chứng từ chứng minh khoản đóng góp.
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân cư trú được giảm trừ đối với một số khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh của bản thân và người phụ thuộc tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi quy định.
Mức chi phí y tế được giảm trừ:
Không quá 23 triệu đồng/năm.
Ví dụ:
Trong năm 2026, anh C có tổng chi phí y tế đủ điều kiện là:
30 triệu đồng
Mức được giảm trừ tối đa theo quy định:
23 triệu đồng
Phần còn lại:
30 – 23 = 7 triệu đồng
không được tiếp tục giảm trừ theo khoản giảm trừ này.
Điều quan trọng là mức 23 triệu đồng là mức tối đa được giảm trừ, không phải khoản tiền Nhà nước hoàn trả cho người nộp thuế.
Ví dụ, nếu chi phí đủ điều kiện chỉ là 10 triệu đồng thì khoản giảm trừ là 10 triệu đồng, không phải 23 triệu đồng.
Mức chi phí giáo dục – đào tạo được giảm trừ:
Không quá 24 triệu đồng/năm.
Các khoản thuộc phạm vi quy định có thể bao gồm học phí tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước như:
Chị D có chi phí giáo dục đủ điều kiện trong năm là:
35 triệu đồng
Khoản được giảm trừ tối đa:
24 triệu đồng
Phần vượt:
11 triệu đồng
không được giảm trừ theo cơ chế này.
Không phải cứ có chi phí y tế hoặc học phí là được giảm trừ.
Theo quy định, khoản chi phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ và không được thanh toán từ các nguồn khác.
Đối với các khoản chi này, người nộp thuế cần lưu ý:
15,5 triệu đồng
Giảm trừ người phụ thuộc:
6,2 triệu đồng
Tổng:
21,7 triệu đồng/tháng
Nếu phân bổ theo năm khi quyết toán:
23 triệu đồng được giảm trừ
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – bảo hiểm – giảm trừ gia cảnh – các khoản giảm trừ khác đủ điều kiện
Do đó, khoản chi y tế có thể tiếp tục làm giảm phần thu nhập phải chịu thuế của anh E khi thực hiện quyết toán.
Điểm đáng chú ý là cơ chế giảm trừ y tế, giáo dục là khoản giảm trừ mới, bổ sung bên cạnh những khoản giảm trừ đã quen thuộc như giảm trừ gia cảnh và bảo hiểm.
Ví dụ, một người có:
23 triệu đồng chi phí y tế đủ điều kiện
Không có nghĩa là Nhà nước hoàn lại 23 triệu đồng.
Khoản 23 triệu đồng chỉ được sử dụng để giảm thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế.
Ví dụ đơn giản:
Nếu trước khi giảm trừ, thu nhập tính thuế là:
100 triệu đồng
và có thêm:
23 triệu đồng chi phí y tế đủ điều kiện
thì phần thu nhập tính thuế còn:
100 – 23 = 77 triệu đồng
Sau đó mới áp dụng biểu thuế tương ứng.
Vì vậy, giá trị thuế thực sự được tiết kiệm sẽ phụ thuộc vào thu nhập tính thuế và bậc thuế của người nộp thuế.
Theo quy định về quyết toán, trường hợp cá nhân có phát sinh các khoản giảm trừ theo Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và yêu cầu thực hiện giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế, người nộp thuế phải tự quyết toán thuế.
Do đó, doanh nghiệp không nên tự động xử lý mọi hóa đơn y tế hoặc giáo dục do nhân viên gửi vào payroll hàng tháng mà không xem xét cơ chế quyết toán và hồ sơ theo quy định.
Đây là điểm mà bộ phận HR – Payroll – Tax cần thống nhất quy trình xử lý.
15,5 triệu đồng/tháng
và người phụ thuộc:
6,2 triệu đồng/tháng.
Do đó, việc tiếp tục sử dụng mức 11 triệu và 4,4 triệu đồng cho kỳ tính thuế 2026 sẽ dẫn đến sai số.
Mức giảm trừ tối đa theo quy định là 23 triệu đồng/năm.
Người lao động cần ghi nhớ những khoản quan trọng:
Giảm trừ bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng
Giảm trừ mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng
Bên cạnh đó, thu nhập tính thuế còn được xem xét giảm trừ các khoản bảo hiểm và một số khoản đóng góp, trong đó chính sách mới bổ sung chi phí y tế tối đa 23 triệu đồng/năm và chi phí giáo dục – đào tạo tối đa 24 triệu đồng/năm, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.
Điểm quan trọng nhất khi tính thuế TNCN không phải chỉ là nhớ các mức giảm trừ, mà là xác định đúng bản chất khoản thu nhập, đúng đối tượng được giảm trừ và có đầy đủ hồ sơ chứng minh.
Đối với doanh nghiệp, việc cập nhật chính sách giảm trừ mới từ năm 2026 cũng đòi hỏi bộ phận HR, Payroll và Tax rà soát lại quy trình tính lương, hồ sơ người phụ thuộc và quy trình xử lý các khoản chi y tế, giáo dục của người lao động.
Tài liệu tham khảo
Trước khi xác định số thuế TNCN phải nộp, người lao động có thể được trừ một số khoản theo quy định của pháp luật. Các khoản này được gọi là khoản giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế.
Đặc biệt, từ kỳ tính thuế năm 2026, chính sách thuế TNCN có một số thay đổi đáng chú ý. Mức giảm trừ gia cảnh được nâng lên, đồng thời bổ sung cơ chế giảm trừ đối với một số khoản chi cho y tế và giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc.
Vậy những khoản nào được giảm trừ khi tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công? Điều kiện áp dụng ra sao? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được xác định như thế nào?
Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, số thuế TNCN được xác định dựa trên thu nhập tính thuế và biểu thuế lũy tiến từng phần.Theo Luật Thuế TNCN 2025, có thể khái quát công thức như sau:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản bảo hiểm và khoản đóng góp được trừ – Các khoản giảm trừ
Sau đó:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần
Luật mới quy định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, sau khi trừ các khoản bảo hiểm và những khoản giảm trừ theo quy định.
Điều này có nghĩa là kế toán không nên lấy đơn giản:
Gross salary × thuế suất
để tính thuế TNCN.
Thay vào đó, cần xác định lần lượt:
Thu nhập chịu thuế
↓
Trừ bảo hiểm và các khoản được phép trừ
↓
Trừ giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác
↓
Thu nhập tính thuế
↓
Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần
2. Các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2026
Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản cần xem xét khi xác định thu nhập tính thuế gồm:Nhóm 1: Các khoản bảo hiểm và khoản đóng góp được trừ
Bao gồm các khoản theo quy định như:- Bảo hiểm xã hội.
- Bảo hiểm y tế.
- Bảo hiểm thất nghiệp.
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
- Khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Một số khoản bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ trong giới hạn Chính phủ quy định.
Nhóm 2: Giảm trừ gia cảnh
Bao gồm:- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế.
- Giảm trừ cho người phụ thuộc.
Nhóm 3: Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
Các khoản đóng góp đáp ứng điều kiện luật định có thể được giảm trừ trước khi tính thuế.Nhóm 4: Chi phí y tế
Từ kỳ tính thuế 2026, cá nhân cư trú có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế của bản thân và người phụ thuộc theo mức và điều kiện do Chính phủ quy định.Nhóm 5: Chi phí giáo dục – đào tạo
Tương tự, một số khoản chi cho giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc cũng được xem xét giảm trừ theo quy định mới.3. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế
Đây là khoản giảm trừ cơ bản mà người lao động cần quan tâm đầu tiên.Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là:
15,5 triệu đồng/tháng
tương đương:
186 triệu đồng/năm.
So với mức trước đây là 11 triệu đồng/tháng, mức giảm trừ mới giúp giảm đáng kể phần thu nhập phải đưa vào tính thuế đối với người lao động.
Ví dụ:
Anh A có thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản bảo hiểm là:
25 triệu đồng/tháng
Anh A không có người phụ thuộc và chưa phát sinh khoản giảm trừ khác.
Thu nhập tính thuế trước khi áp dụng biểu thuế:
25 – 15,5 = 9,5 triệu đồng/tháng
Như vậy, phần thu nhập chịu thuế của anh A chỉ còn 9,5 triệu đồng/tháng.
Vì mức này nằm trong bậc thuế đầu tiên, phần thu nhập tính thuế tương ứng được áp dụng thuế suất 5%. Biểu thuế mới từ 2026 gồm 5 bậc, thay vì 7 bậc như trước đây.
4. Giảm trừ cho người phụ thuộc
Ngoài bản thân người nộp thuế, cá nhân cư trú có thể được giảm trừ đối với người phụ thuộc nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.Từ năm 2026:
Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc = 6,2 triệu đồng/tháng
Không có giới hạn số lượng người phụ thuộc nếu từng người đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
Ví dụ:
Chị B có:
- Thu nhập sau bảo hiểm: 40 triệu đồng/tháng.
- 2 người phụ thuộc.
15,5 + 6,2 × 2 = 27,9 triệu đồng/tháng
Thu nhập tính thuế trước các khoản giảm trừ khác:
40 – 27,9 = 12,1 triệu đồng/tháng
Như vậy, việc có người phụ thuộc làm giảm đáng kể thu nhập tính thuế.
Mức 15,5 triệu đồng cho bản thân và 6,2 triệu đồng cho mỗi người phụ thuộc được áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
5. Ai có thể được đăng ký là người phụ thuộc?
Không phải bất kỳ người thân nào của người lao động cũng mặc nhiên được tính là người phụ thuộc.Luật Thuế TNCN 2025 quy định người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm một số nhóm như:
- Con chưa thành niên.
- Con mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động.
- Con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề nếu đáp ứng điều kiện về thu nhập.
- Vợ hoặc chồng không có khả năng lao động.
- Cha, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động.
- Những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
Ví dụ, nếu cả cha và mẹ đều có thu nhập chịu thuế và cùng có trách nhiệm nuôi dưỡng một người con thì hai người không thể cùng đăng ký giảm trừ cho chính người con đó trong cùng một thời gian.
6. Khoản bảo hiểm được trừ trước khi tính thuế
Một khoản rất quan trọng khác là các khoản bảo hiểm mà người lao động phải đóng.Theo Luật Thuế TNCN 2025, thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được xác định sau khi trừ các khoản đóng góp bảo hiểm theo quy định.
Trong trường hợp người lao động thuộc diện tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc thông thường, kế toán có thể gặp các khoản:
- BHXH.
- BHYT.
- BHTN.
Gross salary:
30.000.000 đồng
Giả sử tổng khoản bảo hiểm người lao động được trừ là:
3.150.000 đồng
Thu nhập sau bảo hiểm:
30.000.000 – 3.150.000 = 26.850.000 đồng
Nếu người lao động không có thêm khoản giảm trừ nào khác:
Thu nhập tính thuế = 26.850.000 – 15.500.000 = 11.350.000 đồng
Sau đó mới áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.
Điểm cần nhớ là bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh là hai bước khác nhau, mặc dù cả hai đều làm giảm thu nhập tính thuế.
7. Giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
Luật Thuế TNCN 2025 tiếp tục cho phép cá nhân cư trú được giảm trừ một số khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo trước khi tính thuế.Các khoản được đề cập gồm:
- Đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Đóng góp vào cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật.
- Đóng góp vào cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng người già không nơi nương tựa.
- Đóng góp vào quỹ từ thiện.
- Đóng góp vào quỹ nhân đạo.
- Đóng góp vào quỹ khuyến học.
- Đóng góp vào một số tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định.
Tổ chức hoặc quỹ nhận đóng góp phải đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định, trong đó có yêu cầu về việc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
Do đó, người nộp thuế cần lưu giữ chứng từ chứng minh khoản đóng góp.
8. Điểm mới năm 2026: giảm trừ chi phí y tế
Đây là một trong những điểm đáng chú ý nhất của chính sách thuế TNCN mới.Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân cư trú được giảm trừ đối với một số khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh của bản thân và người phụ thuộc tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi quy định.
Mức chi phí y tế được giảm trừ:
Không quá 23 triệu đồng/năm.
Ví dụ:
Trong năm 2026, anh C có tổng chi phí y tế đủ điều kiện là:
30 triệu đồng
Mức được giảm trừ tối đa theo quy định:
23 triệu đồng
Phần còn lại:
30 – 23 = 7 triệu đồng
không được tiếp tục giảm trừ theo khoản giảm trừ này.
Điều quan trọng là mức 23 triệu đồng là mức tối đa được giảm trừ, không phải khoản tiền Nhà nước hoàn trả cho người nộp thuế.
Ví dụ, nếu chi phí đủ điều kiện chỉ là 10 triệu đồng thì khoản giảm trừ là 10 triệu đồng, không phải 23 triệu đồng.
9. Giảm trừ chi phí giáo dục – đào tạo
Bên cạnh y tế, Luật Thuế TNCN 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP bổ sung cơ chế giảm trừ đối với một số khoản chi cho giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc.Mức chi phí giáo dục – đào tạo được giảm trừ:
Không quá 24 triệu đồng/năm.
Các khoản thuộc phạm vi quy định có thể bao gồm học phí tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước như:
- Giáo dục mầm non.
- Giáo dục phổ thông.
- Giáo dục nghề nghiệp.
- Giáo dục đại học.
- Một số khoản chi cho kỹ năng chuyên môn tại cơ sở giáo dục – đào tạo theo quy định.
Chị D có chi phí giáo dục đủ điều kiện trong năm là:
35 triệu đồng
Khoản được giảm trừ tối đa:
24 triệu đồng
Phần vượt:
11 triệu đồng
không được giảm trừ theo cơ chế này.
10. Điều kiện để được giảm trừ chi phí y tế và giáo dục
Đây là phần kế toán và người lao động cần đặc biệt lưu ý.Không phải cứ có chi phí y tế hoặc học phí là được giảm trừ.
Theo quy định, khoản chi phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ và không được thanh toán từ các nguồn khác.
Đối với các khoản chi này, người nộp thuế cần lưu ý:
Có hóa đơn, chứng từ hợp lệ
Hồ sơ phải chứng minh được khoản chi thực tế phát sinh.Thông tin trên chứng từ phải phù hợp
Chứng từ cần thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc theo quy định áp dụng.Không được thanh toán từ nguồn khác
Ví dụ, nếu khoản chi đã được một tổ chức, cá nhân khác hỗ trợ hoặc được thanh toán từ nguồn bảo hiểm theo trường hợp pháp luật quy định thì không thể đồng thời yêu cầu giảm trừ phần đó.Đối với chi phí y tế
Ngoài hóa đơn, chứng từ, có thể cần bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế.11. Ví dụ tổng hợp cách tính thuế TNCN năm 2026
Giả sử anh E là cá nhân cư trú có:- Thu nhập chịu thuế: 50 triệu đồng/tháng.
- Bảo hiểm được trừ: 5,25 triệu đồng/tháng.
- 1 người phụ thuộc.
- Trong năm có phát sinh chi phí y tế đủ điều kiện: 23 triệu đồng.
- Không có khoản giảm trừ từ thiện, nhân đạo.
Bước 1: Xác định thu nhập sau bảo hiểm
50 – 5,25 = 44,75 triệu đồng/thángBước 2: Giảm trừ gia cảnh
Giảm trừ bản thân:15,5 triệu đồng
Giảm trừ người phụ thuộc:
6,2 triệu đồng
Tổng:
21,7 triệu đồng/tháng
Bước 3: Xác định phần chi phí y tế được giảm trừ
Anh E có chi phí y tế đủ điều kiện 23 triệu đồng/năm.Nếu phân bổ theo năm khi quyết toán:
23 triệu đồng được giảm trừ
Bước 4: Xác định thu nhập tính thuế
Về nguyên tắc:Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – bảo hiểm – giảm trừ gia cảnh – các khoản giảm trừ khác đủ điều kiện
Do đó, khoản chi y tế có thể tiếp tục làm giảm phần thu nhập phải chịu thuế của anh E khi thực hiện quyết toán.
Điểm đáng chú ý là cơ chế giảm trừ y tế, giáo dục là khoản giảm trừ mới, bổ sung bên cạnh những khoản giảm trừ đã quen thuộc như giảm trừ gia cảnh và bảo hiểm.
12. Một điểm rất quan trọng: giảm trừ không có nghĩa là được hoàn lại số tiền đã chi
Đây là hiểu nhầm khá phổ biến.Ví dụ, một người có:
23 triệu đồng chi phí y tế đủ điều kiện
Không có nghĩa là Nhà nước hoàn lại 23 triệu đồng.
Khoản 23 triệu đồng chỉ được sử dụng để giảm thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế.
Ví dụ đơn giản:
Nếu trước khi giảm trừ, thu nhập tính thuế là:
100 triệu đồng
và có thêm:
23 triệu đồng chi phí y tế đủ điều kiện
thì phần thu nhập tính thuế còn:
100 – 23 = 77 triệu đồng
Sau đó mới áp dụng biểu thuế tương ứng.
Vì vậy, giá trị thuế thực sự được tiết kiệm sẽ phụ thuộc vào thu nhập tính thuế và bậc thuế của người nộp thuế.
13. Người lao động có thể yêu cầu giảm trừ y tế, giáo dục ngay hàng tháng không?
Đây là một điểm rất đáng lưu ý đối với bộ phận payroll.Theo quy định về quyết toán, trường hợp cá nhân có phát sinh các khoản giảm trừ theo Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và yêu cầu thực hiện giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế, người nộp thuế phải tự quyết toán thuế.
Do đó, doanh nghiệp không nên tự động xử lý mọi hóa đơn y tế hoặc giáo dục do nhân viên gửi vào payroll hàng tháng mà không xem xét cơ chế quyết toán và hồ sơ theo quy định.
Đây là điểm mà bộ phận HR – Payroll – Tax cần thống nhất quy trình xử lý.
14. Những lỗi thường gặp khi tính các khoản giảm trừ
Lỗi 1: Vẫn sử dụng mức giảm trừ cũ
Từ năm 2026, mức giảm trừ bản thân là:15,5 triệu đồng/tháng
và người phụ thuộc:
6,2 triệu đồng/tháng.
Do đó, việc tiếp tục sử dụng mức 11 triệu và 4,4 triệu đồng cho kỳ tính thuế 2026 sẽ dẫn đến sai số.
Lỗi 2: Trừ toàn bộ chi phí y tế
Nếu chi phí y tế là 40 triệu đồng thì không đồng nghĩa toàn bộ 40 triệu được giảm trừ.Mức giảm trừ tối đa theo quy định là 23 triệu đồng/năm.
Lỗi 3: Trừ toàn bộ học phí
Tương tự, chi phí giáo dục – đào tạo chỉ được giảm trừ trong phạm vi và điều kiện luật định, với mức tối đa 24 triệu đồng/năm.Lỗi 4: Không lưu hóa đơn, chứng từ
Đây là lỗi có thể khiến khoản chi không đủ cơ sở để giảm trừ.Lỗi 5: Nhầm giữa bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh
Hai khoản này được xử lý ở các bước khác nhau trong quá trình xác định thu nhập tính thuế.Lỗi 6: Cho rằng giảm trừ là khoản tiền được hoàn lại
Giảm trừ chỉ làm giảm thu nhập tính thuế, không phải khoản hoàn tiền trực tiếp.15. Doanh nghiệp cần làm gì khi tính payroll năm 2026?
Để hạn chế sai sót khi tính PIT, bộ phận payroll nên thực hiện đối chiếu theo trình tự:Bước 1: Xác định gross income
↓
Bước 2: Xác định các khoản thu nhập chịu thuế và không chịu thuế
↓
Bước 3: Tính các khoản bảo hiểm được trừ
↓
Bước 4: Kiểm tra người phụ thuộc
↓
Bước 5: Áp dụng giảm trừ gia cảnh
↓
Bước 6: Kiểm tra khoản từ thiện, nhân đạo nếu có
↓
Bước 7: Kiểm tra chi phí y tế, giáo dục đủ điều kiện
↓
Bước 8: Xác định thu nhập tính thuế
↓
Bước 9: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần
↓
Bước 10: Đối chiếu PIT với payroll và hồ sơ quyết toán
Quy trình này giúp hạn chế tình trạng doanh nghiệp tính đúng gross salary nhưng lại tính sai thu nhập tính thuế.16. Kết luận
Các khoản giảm trừ là một bước quan trọng trong quá trình xác định thuế TNCN từ tiền lương, tiền công. Đặc biệt, chính sách áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 có nhiều thay đổi đáng chú ý.Người lao động cần ghi nhớ những khoản quan trọng:
Giảm trừ bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng
Giảm trừ mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng
Bên cạnh đó, thu nhập tính thuế còn được xem xét giảm trừ các khoản bảo hiểm và một số khoản đóng góp, trong đó chính sách mới bổ sung chi phí y tế tối đa 23 triệu đồng/năm và chi phí giáo dục – đào tạo tối đa 24 triệu đồng/năm, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.
Điểm quan trọng nhất khi tính thuế TNCN không phải chỉ là nhớ các mức giảm trừ, mà là xác định đúng bản chất khoản thu nhập, đúng đối tượng được giảm trừ và có đầy đủ hồ sơ chứng minh.
Đối với doanh nghiệp, việc cập nhật chính sách giảm trừ mới từ năm 2026 cũng đòi hỏi bộ phận HR, Payroll và Tax rà soát lại quy trình tính lương, hồ sơ người phụ thuộc và quy trình xử lý các khoản chi y tế, giáo dục của người lao động.
Tài liệu tham khảo
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh.
Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN.
Thông tư số 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế TNCN và Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
