Thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập

Công ty Kế toán AGS Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và cung cấp dịch vụ Kế toán, Kiểm toán, Thuế, Tư vấn quản lý, chuyển đổi và tái cơ cấu doanh nghiệp.Trong bài viết này công ty AGS sẽ chia sẻ về chủ đề Thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập. Bài viết dành cho các kế toán viên đang phụ trách về phần thuế, người lao động đang muốn tìm hiểu về cách tính thuế. Cùng tìm hiểu kĩ hơn về chủ đề này qua bài viết dưới đây nhé.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là thuế trực thu, được tính dựa trên thu nhập được chịu thuế trong một khoảng thời gian cụ thể và mức thuế áp dụng. Đây được coi là một trong những nguồn thuế quan trọng nhất của ngân sách quốc gia.
Thuế TNDN

I. Đối tượng nộp Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Tại khoản 1 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 quy định về người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập. 

II. Cơ sở y tế công lập có phải đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp? 

Tại Điều 4 Thông tư 128/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp:
1. Thu nhập được miễn thuế và thu nhập chịu thuế:
1.1. Thu nhập được miễn thuế:
Thu nhập từ khám bệnh chữa bệnh theo Khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc viện phí do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành đối với cơ sở y tế công lập trực thuộc Bộ Y tế hoặc do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành đối với cơ sở y tế công lập do địa phương quản lý; Thu nhập từ dịch vụ ăn uống dinh dưỡng lâm sàng theo chế độ bệnh tật: qua ống tiêu hóa, qua đường tĩnh mạch; Thu nhập từ dịch vụ trong lĩnh vực y tế dự phòng, kiểm nghiệm, kiểm định có thu phí, lệ phí theo quy định của Pháp lệnh phí, lệ phí; và các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN theo quy định tại Mục VI Phần C Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.
1.2. Thu nhập chịu thuế:
Thu nhập từ dịch vụ khám chữa bệnh (ngoài thu nhập quy định tại khoản 1.1 điều này) và các khoản thu nhập khác theo quy định.

Như vậy, cơ sở y tế công lập là những đơn vị chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản thu nhập phát sinh từ các dịch vụ khám chữa bệnh vượt qua mức giá quy định trong khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. Cụ thể, các cơ sở y tế công lập sẽ phải tính và nộp thuế đối với các khoản thu nhập này, nếu mức giá dịch vụ được cung cấp vượt quá mức giá cơ sở quy định trong bảng viện phí. Đồng thời, các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ ngoài lĩnh vực y tế cũng phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

III. Doanh nghiệp hoạt động khám chữa bệnh ở địa bàn có điều kiện tế xã hội khó khăn có được miễn thuế hay giảm thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Thuế TNDN
Căn cứ Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 12 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế như sau:
- Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này)”
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
- Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong năm năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Thông tin khác

Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn

Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/ma-so-thue/bai-viet/co-so-y-te-cong-lap-co-phai-nop-thue-tndn-cho-doanh-thu-tu-hoat-dong-dich-vu-kham-chua-benh-149739-168656.html
Next Post Previous Post