Hợp tác xã có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp?

Công ty Kế toán AGS Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và cung cấp dịch vụ Kế toán, Kiểm toán, Thuế, Tư vấn quản lý, chuyển đổi và tái cơ cấu doanh nghiệp.Trong bài viết này công ty AGS sẽ chia sẻ về chủ đề Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Bài viết dành cho các kế toán viên đang phụ trách về phần thuế, người lao động đang muốn tìm hiểu về cách tính thuế. Cùng tìm hiểu kĩ hơn về chủ đề này qua bài viết dưới đây nhé.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là thuế trực thu, được tính dựa trên thu nhập được chịu thuế trong một khoảng thời gian cụ thể và mức thuế áp dụng. Đây được coi là một trong những nguồn thuế quan trọng nhất của ngân sách quốc gia.
thuế TNDN

I. Tổ chức hợp tác xã là gì?

Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể, có tư cách pháp nhân và quyền sở hữu chung, được thành lập bởi ít nhất 7 thành viên tự nguyện, với mục đích hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo công ăn việc làm, nhằm đáp ứng nhu cầu chung của các thành viên. Hợp tác xã hoạt động dựa trên nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong công tác quản lý.

II. Hợp tác xã có phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Căn cứ quy định khoản 1 Điều 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định về người nộp thuế như sau:

Người nộp thuế
Người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Người nộp thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và quy định tại các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty hợp danh; doanh nghiệp tư nhân; các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, công ty điều hành chung;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Nghị định này;
d) Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;
đ) Tổ chức khác ngoài tổ chức quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản này có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

Như vậy, hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã là đối tượng phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

III. Hợp tác xã được hưởng những chính sách ưu đãi gì của Nhà nước?

Thu nhập doanh nghiệp

Nhà nước thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với hợp tác xã được quy định tại Điều 24 Nghị định 193/2013/NĐ-CP như sau:
  • Chính sách đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực: Nhà nước cung cấp kinh phí để đào tạo chính quy và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật cho cán bộ quản lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các thành viên hợp tác xã.
  • Chính sách xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường: Nhà nước hỗ trợ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia các triển lãm trong và ngoài nước, tổ chức các hội chợ, triển lãm riêng cho khu vực hợp tác xã. Đồng thời, hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa và triển khai các cổng thông tin điện tử, sàn giao dịch thương mại điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới:
    1. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và cấp tỉnh hàng năm dành một phần kinh phí hỗ trợ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đổi mới công nghệ, đồng thời thông báo kết quả thực hiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    2. Nhà nước cũng hỗ trợ nghiên cứu khoa học công nghệ từ nguồn kinh phí sự nghiệp đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có dự án nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Chính sách tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã: Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ ngành liên quan sẽ hướng dẫn các quy định về tiếp cận vốn và các quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
  • Chính sách tham gia các chương trình mục tiêu và phát triển kinh tế - xã hội: Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đủ năng lực sẽ được ưu tiên tham gia các chương trình mục tiêu, các dự án phát triển kinh tế - xã hội như xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, quản lý các công trình sau khi hoàn thành, các dự án phát triển cụm công nghiệp và làng nghề ở nông thôn.
  • Chính sách thành lập mới hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Các sáng lập viên hợp tác xã sẽ được cung cấp miễn phí thông tin, tư vấn, tập huấn về pháp lý trước khi thành lập. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cũng sẽ nhận được hỗ trợ tư vấn xây dựng điều lệ, thực hiện thủ tục thành lập, đăng ký và tổ chức hoạt động.

Từ các chính sách trên, có thể thấy hợp tác xã sẽ được hưởng nhiều ưu đãi từ Nhà nước, bao gồm đào tạo, xúc tiến thương mại, ứng dụng khoa học - công nghệ, hỗ trợ tài chính, cũng như tạo điều kiện tham gia các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.

Thông tin khác

Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn

Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/hop-tac-xa-co-duoc-mien-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-hay-khong-hop-tac-xa-nhan-duoc-uu-dai-ho-tro-nao-117212-5173.html
Next Post Previous Post