Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công từ 01/01/2026: Thuế suất mới & các khoản giảm trừ
1. Thuế suất TNCN được áp dụng đối với tiền lương, tiền công
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025, thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Theo đó, phần thu nhập tính thuế đến 120 triệu đồng/năm (tương đương đến 10 triệu đồng/tháng) chịu thuế suất 5%. Phần thu nhập trên 120 triệu đồng đến 360 triệu đồng/năm (trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng/tháng) áp dụng thuế suất 10%. Đối với phần thu nhập trên 360 triệu đồng đến 720 triệu đồng/năm (trên 30 triệu đồng đến 60 triệu đồng/tháng), thuế suất là 20%. Phần thu nhập trên 720 triệu đồng đến 1,2 tỷ đồng/năm (trên 60 triệu đồng đến 100 triệu đồng/tháng) chịu thuế suất 30%. Riêng phần thu nhập tính thuế trên 1,2 tỷ đồng/năm (trên 100 triệu đồng/tháng) áp dụng thuế suất 35%.
Đồng thời, Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 tiếp tục giữ nguyên phương pháp tính thuế đối với tiền lương, tiền công theo biểu thuế lũy tiến từng phần, kế thừa cách tính đã được quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007.
2. Công thức tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ.
- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập − Các khoản thu nhập được miễn.
- Thuế suất áp dụng theo biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
3. Các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
Căn cứ Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Thông tư 92/2015/TT-BTC và Thông tư 79/2022/TT-BTC), các khoản giảm trừ là những khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú trước khi xác định thu nhập tính thuế. Cụ thể bao gồm:
a) Giảm trừ gia cảnh:
- Giảm trừ gia cảnh bao gồm giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc, được trừ trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
- Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ năm 2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 như sau:
- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
- Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh:
- Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại cùng một thời điểm chỉ được lựa chọn giảm trừ cho bản thân tại một nơi.
- Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ cho bản thân từ tháng đến Việt Nam hoặc từ tháng 01 (nếu đã có mặt tại Việt Nam) đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế.
- Nếu trong năm chưa giảm trừ hoặc giảm trừ chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng khi quyết toán thuế.
- Đối với giảm trừ cho người phụ thuộc, người nộp thuế phải đăng ký thuế và được cấp mã số thuế. Sau khi đăng ký, người nộp thuế được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm. Trường hợp chưa đăng ký trong năm thì vẫn được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế, nếu đáp ứng điều kiện đăng ký theo quy định.
- Lưu ý, mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần cho một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người cùng nuôi dưỡng thì các bên tự thỏa thuận người đăng ký giảm trừ.
b) Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm và quỹ hưu trí tự nguyện
- Các khoản được giảm trừ bao gồm:
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có).
- Khoản đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Mức đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 1 triệu đồng/tháng, bao gồm cả phần người sử dụng lao động đóng và phần người lao động tự đóng. Việc giảm trừ căn cứ trên chứng từ hợp lệ do quỹ hưu trí hoặc doanh nghiệp bảo hiểm cấp.
- Trường hợp cá nhân là người nước ngoài hoặc người Việt Nam làm việc ở nước ngoài đã tham gia các khoản bảo hiểm bắt buộc tại quốc gia cư trú hoặc quốc gia làm việc thì được trừ các khoản này vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN, nếu có chứng từ chứng minh.
c) Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhập chịu thuế bao gồm các khoản đóng góp cho:
- Các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập hợp pháp.
Khoản đóng góp phát sinh trong năm nào thì được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó; phần chưa giảm trừ hết không được chuyển sang năm sau. Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của năm phát sinh khoản đóng góp.
4. Thu nhập chịu thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công gồm những khoản nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025, thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm các khoản sau:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động.
- Tiền thù lao và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức phát sinh từ quan hệ lao động.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác, trừ các khoản được loại trừ theo quy định của pháp luật, bao gồm:
- Phụ cấp, trợ cấp ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh.
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định.
- Phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.
- Trợ cấp khó khăn đột xuất; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; trợ cấp do suy giảm khả năng lao động; trợ cấp hưu trí một lần; tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Các khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.
Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/ma-so-thue/phap-luat-thue/huong-dan-chinh-thuc-cach-tinh-thue-tncn-tu-ngay-01012026-khi-thay-doi-thue-suat-cung-cac-khoan-gia-217197.html?rel=goi-y-cung-tag

.png)
