Hướng dẫn hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 99

 Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức áp dụng, trong đó quy định rõ về nguyên tắc kế toán và cách hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Đây là nội dung quan trọng mà kế toán doanh nghiệp cần nắm vững để phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho và chi phí trong kỳ.


1. Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khoản dự tính trước nhằm đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần giá trị hàng tồn kho bị giảm thấp hơn so với giá gốc ghi sổ. Khoản dự phòng này được trích lập để bù đắp các tổn thất thực tế do hàng tồn kho giảm giá.

Doanh nghiệp chỉ được trích lập dự phòng khi có bằng chứng cho thấy giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc của hàng tồn kho. Việc trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng được thực hiện tại thời điểm lập Báo cáo tài chính và phải tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được xác định theo từng loại vật tư, hàng hóa, sản phẩm hoặc từng loại dịch vụ cung cấp dở dang có mức giá riêng biệt, không được bù trừ giữa các loại khác nhau.

2. Cách xác định giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính trong điều kiện sản xuất, kinh doanh bình thường, sau khi trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ.

Cuối mỗi kỳ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào số lượng tồn kho, giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được để xác định mức dự phòng cần trích lập hoặc hoàn nhập cho từng loại hàng tồn kho.

3. Hướng dẫn hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 99

Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, ghi:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

  • Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

Ở các kỳ kế toán sau, nếu số dự phòng phải trích lập lớn hơn số đã trích từ kỳ trước, doanh nghiệp trích lập bổ sung phần chênh lệch và tiếp tục ghi tăng giá vốn hàng bán.

Ngược lại, nếu số dự phòng phải trích lập nhỏ hơn số đã trích trước đó, doanh nghiệp thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch, ghi giảm dự phòng và giảm giá vốn hàng bán.

4. Xử lý dự phòng khi hàng tồn kho bị hủy bỏ, mất giá trị sử dụng

Trường hợp vật tư, hàng hóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, hư hỏng, mất phẩm chất hoặc không còn giá trị sử dụng, kế toán sử dụng khoản dự phòng đã trích để bù đắp tổn thất.

Nếu giá trị tổn thất lớn hơn số dự phòng đã lập, phần chênh lệch còn lại được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ. Việc hoàn nhập dự phòng có thể thực hiện ngay tại thời điểm xử lý hàng tồn kho hoặc khi xác định dự phòng cuối kỳ, nhưng phải áp dụng nhất quán.

5. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho phản ánh nội dung gì?

Theo Thông tư 99, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được phản ánh trên Tài khoản 2294, thuộc Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản. Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho của doanh nghiệp trong từng kỳ kế toán.

Kết luận: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp phản ánh trung thực giá trị tài sản và chi phí, đồng thời hạn chế rủi ro sai lệch Báo cáo tài chính. Việc nắm rõ nguyên tắc và cách hạch toán theo Thông tư 99 sẽ giúp kế toán chủ động xử lý đúng quy định và tránh sai sót khi quyết toán.

Thông tin khác

Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn

Nguồn:
Next Post Previous Post