Nghỉ việc không đến nhận bảo hiểm thất nghiệp có mất không?
Người lao động nghỉ việc không đến nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp có bị mất không? Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào? Người lao động nào là đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới?
1. Người lao động nghỉ việc không đến nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp có bị mất không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Luật Việc làm 2025 có quy định về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp được bảo lưu theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 41 của Luật này.3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.4. Chính phủ quy định về thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được bảo lưu trong các trường hợp sau:
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp...4. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệpNgười lao động không đến nhận tiền và không thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không nhận tiền trợ cấp thất nghiệp....
Theo đó, trường hợp người lao động nghỉ việc không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội sau thời hạn 3 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp (3 tháng kể từ ngày nghỉ việc theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025) thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được bảo lưu tương ứng với số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.
Như vậy, người lao động nghỉ việc không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thì vẫn sẽ không bị mất thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian này sẽ được bảo lưu để cộng dồn cho lần hưởng sau, khi bạn đủ điều kiện theo quy định.
2. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 38 Luật Việc làm 2025 có quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
Theo đó, người lao động là đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hưởng tiền bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng những điều kiện sau:
(1) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
(2) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
(3) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
3. Người lao động nào là đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực áp dụng từ 01/01/2026, quy định về người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- Người lao động ở mục trên làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
- Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.
Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
* Lưu ý: Người lao động thuộc đối tượng nêu trên mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/nguoi-lao-dong-nghi-viec-khong-den-nhan-tien-bao-hiem-that-nghiep-co-bi-mat-khong-quy-dinh-chi-tiet-905192-251145.html
