Thuế TNDN: Quy định, cách tính và các điểm mới nhất
1. Thuế TNDN là gì?
Thuế TNDN viết tắt là gì?
- Tên đầy đủ: Thuế Thu nhập Doanh nghiệp
- Viết tắt: TNDN
- Tên tiếng Anh: Corporate Income Tax (CIT)
2. Thuế TNDN được quy định tại văn bản pháp luật nào?
- Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp số 67/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025.
- Luật này thay thế toàn bộ Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12
3. Đối tượng nộp Thuế TNDN
3.1. Doanh nghiệp trong nước
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, không phân biệt loại hình (TNHH, cổ phần, DNTN, hợp danh…).
3.2. Doanh nghiệp nước ngoài
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
3.3. Nền tảng số và thương mại điện tử
- Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ thông qua nền tảng số, nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam cũng thuộc đối tượng nộp Thuế TNDN theo quy định.
- Quy định này nhằm tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh xuyên biên giới và kinh tế số.
4. Cách tính Thuế TNDN
4.1. Công thức tính Thuế TNDN
- Thu nhập tính thuế được xác định như sau:
- Thu nhập tính thuế = Doanh thu − Chi phí được trừ
- Thu nhập khác:
- Thu nhập được miễn thuế
- Lỗ được kết chuyển theo quy định
4.2. Trường hợp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu
5. Thuế suất Thuế TNDN theo Luật 2025
5.1. Thuế suất phổ thông
- 20%: Áp dụng cho đa số doanh nghiệp.
5.2. Thuế suất ưu đãi theo quy mô doanh thu (điểm mới rất quan trọng)
- 15%: Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng
- 17%: Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng
- Là công ty con;
- Có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp liên kết không đáp ứng điều kiện về doanh thu theo quy định.
5.3. Thuế suất đối với ngành nghề đặc thù
- Hoạt động dầu khí: từ 25% đến 50%
- Khai thác tài nguyên quý hiếm: 50%, có thể giảm còn 40% nếu thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn.
6. Những điểm mới đáng chú ý của Luật Thuế TNDN 2025
6.1. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Việc áp dụng thuế suất 15% và 17% theo doanh thu thể hiện rõ định hướng:
- Giảm gánh nặng thuế cho doanh nghiệp nhỏ;
- Khuyến khích khởi nghiệp và phát triển bền vững.
6.2. Quản lý chặt thuế trong nền kinh tế số
- Nền tảng số;
- Thương mại điện tử;
- Dịch vụ xuyên biên giới.
6.3. Tiệm cận chuẩn mực thuế quốc tế
- Chống chuyển giá;
- Chống xói mòn cơ sở thuế (BEPS);
- Tăng tính minh bạch trong xác định thu nhập chịu thuế.
6.4. Thu nhập chịu Thuế TNDN bao gồm những khoản nào?
- Thu nhập từ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
- Thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ;
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay;
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chính;
- Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật thuế.
Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp thường chỉ tập trung vào doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính mà bỏ sót các khoản thu nhập phát sinh khác. Điều này có thể dẫn đến sai sót trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.
6.5. Các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế
- Phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
- Đối với một số giao dịch theo quy định, việc thanh toán phải thực hiện bằng phương thức không dùng tiền mặt.
- Chi phí tiền lương, tiền công;
- Chi phí thuê văn phòng, nhà xưởng;
- Chi phí nguyên vật liệu;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định;
- Chi phí quảng cáo, tiếp thị;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài;
- Chi phí lãi vay đáp ứng điều kiện theo quy định.
6.6. Kê khai và quyết toán Thuế TNDN
- Xác định thu nhập tính thuế;
- Tạm nộp Thuế TNDN trong năm;
- Thực hiện quyết toán thuế khi kết thúc kỳ tính thuế.
Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn hoặc có nhiều giao dịch phức tạp, công tác quyết toán Thuế TNDN thường cần sự phối hợp giữa bộ phận kế toán, tài chính và tư vấn thuế nhằm đảm bảo tính chính xác của số liệu.
6.7. Những sai sót thường gặp liên quan đến Thuế TNDN
Trong quá trình tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp, có thể nhận thấy một số sai sót phổ biến liên quan đến Thuế TNDN.- Một số doanh nghiệp chưa phản ánh đầy đủ doanh thu phát sinh trong kỳ hoặc ghi nhận doanh thu chưa đúng thời điểm theo chuẩn mực kế toán và quy định thuế.
- Sai sót này có thể dẫn đến việc xác định thiếu số thuế phải nộp và phát sinh các khoản truy thu, tiền chậm nộp hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Nhiều khoản chi phí thực tế phát sinh nhưng thiếu hồ sơ chứng minh hoặc không đáp ứng điều kiện pháp luật vẫn được đưa vào chi phí được trừ.
- Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến việc điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
- Việc quản lý số lỗ được kết chuyển qua các năm có ý nghĩa quan trọng trong việc tối ưu nghĩa vụ thuế hợp pháp.
- Nếu doanh nghiệp không theo dõi đầy đủ hoặc áp dụng sai quy định về chuyển lỗ, quyền lợi thuế của doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng.
- Chính sách thuế thường xuyên được sửa đổi và bổ sung để phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế.
- Do đó, việc không cập nhật kịp thời các thay đổi về luật, nghị định và thông tư có thể khiến doanh nghiệp vô tình áp dụng sai quy định.
6.8. Vai trò của Thuế TNDN đối với hoạt động quản trị doanh nghiệp
Thứ nhất, Thuế TNDN phản ánh hiệu quả kinh doanh. Do thuế được tính trên thu nhập tính thuế, mức thuế doanh nghiệp phải nộp thường có mối liên hệ chặt chẽ với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Một hệ thống kế toán minh bạch và chính xác sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá đúng hiệu quả hoạt động của mình.
Thứ hai, Thuế TNDN có ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược tài chính. Việc lựa chọn mô hình đầu tư, phương án mở rộng kinh doanh hay tận dụng các chính sách ưu đãi thuế đều có thể tác động đáng kể đến nghĩa vụ Thuế TNDN trong dài hạn.
6.9. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì khi Luật Thuế TNDN 2025 có hiệu lực?
- Đánh giá lại cơ cấu doanh thu để xác định khả năng áp dụng các mức thuế suất ưu đãi 15% hoặc 17%;
- Rà soát các giao dịch liên kết nhằm bảo đảm tuân thủ quy định chống chuyển giá;
- Kiểm tra hệ thống kế toán và lưu trữ chứng từ;
- Cập nhật quy trình nội bộ liên quan đến kê khai và quyết toán thuế;
- Theo dõi các nghị định và thông tư hướng dẫn được ban hành sau Luật 67/2025/QH15.
7. Kết luận
- Rà soát lại mức thuế suất đang áp dụng;
- Đánh giá điều kiện hưởng ưu đãi theo doanh thu;
- Chủ động cập nhật chính sách thuế mới để tránh rủi ro và tận dụng cơ hội hợp pháp.
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/ho-tro-phap-luat/chinh-sach-moi/100902/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-2025-va-tong-hop-van-ban-huong-dan
