Đối tượng phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng vốn
Trong môi trường đầu tư – kinh doanh, việc chuyển nhượng vốn (bán vốn góp, cổ phần, chuyển quyền sở hữu vốn…) xảy ra rất thường xuyên. Vậy theo pháp luật thuế Việt Nam mới nhất (Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP), đối tượng nào chịu thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn và thu nhập này được xác định ra sao? Cùng tìm hiểu rõ ràng, dễ hiểu trong bài viết dưới đây.
Nếu doanh nghiệp không nhận tiền mặt mà nhận tài sản khác (như cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, tài sản hữu hình…) thì vẫn phải tính thu nhập tính thuế theo giá trị thị trường của tài sản nhận được.
Chuyển nhượng không nhận tiền mặt: Như đã nói ở trên, nếu bạn nhận cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, tài sản khác thay vì tiền mặt khi chuyển nhượng vốn, thì vẫn phải tính thu nhập theo giá thị trường tài sản nhận được.
Quỹ đầu tư chứng khoán: Quỹ đầu tư không chịu thuế thay khi tự chuyển nhượng vốn. Nhưng Công ty quản lý quỹ chứng khoán sẽ phải khấu trừ và kê khai thuế thay nhà đầu tư khi chia lợi tức… (đây là một phần quy định mở rộng trong Nghị định 320/2025).
1. Thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn là gì?
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập mà doanh nghiệp nhận được từ việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn mà doanh nghiệp đã đầu tư cho tổ chức/cá nhân khác. Điều này bao gồm:- Chuyển nhượng vốn góp (phần vốn góp trong công ty).
- Chuyển nhượng cổ phần (không phân biệt công ty niêm yết hay không).
Nếu doanh nghiệp không nhận tiền mặt mà nhận tài sản khác (như cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, tài sản hữu hình…) thì vẫn phải tính thu nhập tính thuế theo giá trị thị trường của tài sản nhận được.
2. Đối tượng phải chịu thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn
Không phải tất cả tổ chức đều bị đánh thuế theo cùng cách này. Theo luật:
Các tổ chức sau đây sẽ phải chịu thuế TNDN nếu có thu nhập từ chuyển nhượng vốn:- Doanh nghiệp Việt Nam – được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
- Doanh nghiệp nước ngoài – có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã.
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
- Tổ chức khác – nếu có hoạt động sản xuất, kinh doanh và thu nhập chịu thuế theo luật thuế TNDN.
3. Những trường hợp lưu ý đặc biệt
Bán công ty nhưng kèm bất động sản: Nếu doanh nghiệp bán công ty TNHH một thành viên mà chuyển nhượng vốn gắn với bất động sản, thì thu nhập đó được kê khai chủ yếu theo quy định thu từ chuyển nhượng bất động sản, không chỉ riêng chuyển nhượng vốn.Chuyển nhượng không nhận tiền mặt: Như đã nói ở trên, nếu bạn nhận cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, tài sản khác thay vì tiền mặt khi chuyển nhượng vốn, thì vẫn phải tính thu nhập theo giá thị trường tài sản nhận được.
Quỹ đầu tư chứng khoán: Quỹ đầu tư không chịu thuế thay khi tự chuyển nhượng vốn. Nhưng Công ty quản lý quỹ chứng khoán sẽ phải khấu trừ và kê khai thuế thay nhà đầu tư khi chia lợi tức… (đây là một phần quy định mở rộng trong Nghị định 320/2025).
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn có phải là “thu nhập khác”?
Theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập từ chuyển nhượng vốn được đưa vào nhóm “thu nhập khác” trong thu nhập chịu thuế – bên cạnh các loại thu nhập khác như:- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn.
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, quyền sử dụng tài sản…
5. Kết luận
- Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn áp dụng cho mọi doanh nghiệp/tổ chức có thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo pháp luật TNDN hiện hành.
- Thu nhập này được xác định rõ ràng theo quy định pháp luật, phải kê khai khi tính thuế và tính theo giá thị trường nếu không nhận tiền mặt.
- Việc nắm rõ những quy định này giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị truy thu thuế hoặc phải chịu phạt do kê khai sai khi thực hiện các giao dịch chuyển nhượng vốn.
Thông tin khác
Nguồn:https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/doi-tuong-nao-chiu-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-tu-chuyen-nhuong-von-thu-nhap-tu-chuyen-nhuong-von-la-205188-251205.html
