Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định gì về nguyên tắc kế toán doanh thu 2026?
Nguyên tắc kế toán doanh thu là một trong những nội dung quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc ghi nhận kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Theo quy định mới tại Mục B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC, các nguyên tắc ghi nhận doanh thu đã được hướng dẫn rõ ràng nhằm đảm bảo phản ánh đúng bản chất giao dịch, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và thực tế hoạt động kinh doanh. Việc hiểu đúng các nguyên tắc này giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót trong hạch toán, đồng thời đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về kế toán và thuế.
1. Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
a) Khái niệm và thời điểm ghi nhận doanh thu
Doanh thu là lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, ngoại trừ phần vốn góp của cổ đông. Doanh thu được ghi nhận khi giao dịch phát sinh, doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế và xác định được giá trị hợp lý của khoản thu, không phụ thuộc việc đã thu tiền hay chưa.
b) Nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
Doanh thu phải được ghi nhận đồng thời với các chi phí liên quan theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp có xung đột với nguyên tắc thận trọng, doanh nghiệp cần căn cứ bản chất giao dịch và chuẩn mực kế toán để phản ánh trung thực.
Một số lưu ý:
-
Hợp đồng kinh tế có nhiều giao dịch phải được tách riêng để ghi nhận doanh thu phù hợp.
-
Doanh thu phải phản ánh đúng bản chất hơn hình thức giao dịch.
-
Các chương trình khuyến mại (ví dụ mua 2 tặng 1) về bản chất có thể là giảm giá bán; doanh nghiệp phải phân bổ giá trị giao dịch cho từng nghĩa vụ cung ứng.
-
Nếu hàng tặng kèm không ảnh hưởng giá bán chính, chi phí có thể ghi nhận vào chi phí bán hàng.
-
Với các nghĩa vụ hiện tại và tương lai, doanh thu được phân bổ theo giá trị hợp lý và ghi nhận khi nghĩa vụ hoàn thành.
c) Phân biệt doanh thu thực hiện và chưa thực hiện
Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện khi doanh nghiệp còn nghĩa vụ trong tương lai (trừ bảo hành thông thường) hoặc chưa chắc chắn thu lợi ích kinh tế.
Các khoản lãi, lỗ do đánh giá lại tài sản hoặc nợ phải trả (như chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản góp vốn) được xem là đã thực hiện dù chưa phát sinh dòng tiền.
d) Các khoản không được ghi nhận là doanh thu
Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba như:
-
Thuế gián thu phải nộp (GTGT, thuế xuất khẩu…)
-
Phụ thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng
-
Tiền thu hộ cho bên giao đại lý
-
Khoản thu dùng để thanh toán cho bên thứ ba theo quy định
Trường hợp chưa tách được thuế gián thu ngay, doanh nghiệp có thể ghi nhận tạm vào doanh thu nhưng phải điều chỉnh giảm định kỳ và loại trừ khi lập báo cáo tài chính.
e) Khác biệt giữa doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế
Doanh thu ghi nhận kế toán nhằm lập báo cáo tài chính theo nguyên tắc kế toán và không nhất thiết trùng với doanh thu tính thuế hoặc số ghi trên hóa đơn.
f) Doanh thu nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc
Doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu nội bộ tùy theo phân cấp quản lý. Tuy nhiên khi lập báo cáo tài chính tổng hợp phải loại trừ toàn bộ giao dịch nội bộ.
g) Kết chuyển doanh thu cuối kỳ
Doanh thu chỉ phản ánh trong kỳ báo cáo. Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh; các tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ.
Các tài khoản doanh thu gồm:
-
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
-
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
2. Quy định về hệ thống kế toán theo Luật Kế toán 2015
Theo Điều 9 Luật Kế toán 2015:
-
Kế toán tại đơn vị gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị.
-
Việc thực hiện kế toán bao gồm kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết:
-
Kế toán tổng hợp: cung cấp thông tin tổng quát về tình hình tài chính, tài sản và kết quả hoạt động; được lập dựa trên số liệu kế toán chi tiết.
-
Kế toán chi tiết: phản ánh thông tin cụ thể theo từng đối tượng kế toán bằng đơn vị tiền tệ, hiện vật hoặc thời gian lao động; số liệu phải khớp với kế toán tổng hợp.
Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị phù hợp với từng lĩnh vực.
3. Kỳ kế toán theo Luật Kế toán 2015 (sửa đổi 2024)
Kỳ kế toán gồm:
-
Kỳ kế toán năm: 12 tháng (01/01 đến 31/12) hoặc kỳ năm đặc thù 12 tháng khác đã đăng ký.
-
Kỳ kế toán quý: 03 tháng.
-
Kỳ kế toán tháng: 01 tháng.
Quy định đặc biệt:
-
Kỳ kế toán đầu tiên của doanh nghiệp tính từ ngày thành lập đến hết kỳ kế toán tương ứng.
-
Khi chia, sáp nhập, giải thể hoặc chuyển đổi, kỳ kế toán cuối cùng tính đến ngày trước khi quyết định có hiệu lực.
-
Kỳ kế toán năm đầu hoặc cuối có thể gộp nếu không quá 03 tháng và tổng thời gian không quá 15 tháng.
Thông tin khác
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/nguyen-tac-ke-toan-cac-khoan-doanh-thu-2026-theo-thong-tu-99-ra-sao-huong-dan-nguyen-tac-ke-toan-955337-253263.html?rel=goi-y-cung-tag