Thuê phòng trọ có phải là giao dịch về nhà ở không?
I. Thuê phòng trọ có được xem là một hình thức giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật?
- Phòng trọ là một dạng phòng trong nhà nguyên căn hoặc thuộc các dãy phòng được xây dựng với mục đích cho thuê. Đây là nơi người thuê sử dụng làm nơi cư trú và phải trả tiền thuê theo khoảng thời gian đã thỏa thuận. Do đó, hoạt động thuê trọ hoàn toàn được xem là một hình thức thuê nhà ở.
II. Thuê phòng trọ có bắt buộc phải lập hợp đồng không?
- Theo quy định tại Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015:
Hình thức giao dịch dân sự:
1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Giao dịch dân sự thông quan phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản. 2. Trường hợp luật quy định giao dịch nhân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chức thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.- Tại khoản 1 Điều 162 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở
1. Các bên tham gia giao dịch nhà ở thoả thuận lập hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở (sau đây gọi chung là hợp đồng về thuê nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 163 của Luật này; trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kế thì chỉ cần lập hợp đồng tặng cho. ...- Theo Điều 163 Luật Nhà ở 2023 quy định cụ thể:
Hợp đồng về nhà ở
Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây: 1. Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên; 2. Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung; sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu; trách nhiệm đóng, mức đóng kinh phí bảo trì và thông tin tài khoản nộp kinh phí bảo trì; 3. Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thoả thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó; 4. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở; 5. Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê mua, cho thuê, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn; 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên. Trường hợp thuê mua nhà ở thì phải ghi rõ quyền và nghĩa vụ của các bên về việc sửa chữa hư hỏng của nhà ở trong quá trình thuê mua; 7. Cam kết của các bên; 8. Thoả thuận khác; 9. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng; 10. Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng; 11. Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.III. Hợp đồng thuê phòng trọ cần có những nội dung gì?
Việc lập hợp đồng thuê phòng trọ bằng văn bản giúp người thuê và người cho thuê xác định rõ quyền, nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời có căn cứ để giải quyết nếu phát sinh tranh chấp.
Căn cứ Điều 163 Luật Nhà ở 2023, hợp đồng về nhà ở cần thể hiện các nội dung cơ bản như thông tin của các bên, đặc điểm nhà ở, giá thuê, thời hạn và phương thức thanh toán, thời gian giao nhận, quyền và nghĩa vụ của các bên, cam kết và các thỏa thuận khác.
Đối với hợp đồng thuê phòng trọ, các bên nên thỏa thuận rõ những nội dung sau:
- Họ tên, thông tin liên hệ của người cho thuê và người thuê;
- Địa chỉ cụ thể của phòng trọ;
- Diện tích phòng và các khu vực được sử dụng chung nếu có;
- Giá thuê phòng mỗi tháng;
- Tiền điện, tiền nước và các khoản chi phí dịch vụ khác;
- Tiền đặt cọc;
- Thời hạn thuê;
- Thời điểm thanh toán tiền thuê;
- Trách nhiệm sửa chữa khi phòng trọ hoặc thiết bị bị hư hỏng;
- Quy định về việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;
- Điều kiện hoàn trả tiền đặt cọc;
- Quy định về việc cho người khác thuê lại phòng;
- Quyền và nghĩa vụ của người thuê và người cho thuê.
Việc thỏa thuận càng cụ thể sẽ càng giúp hạn chế tình trạng mỗi bên hiểu khác nhau về quyền và nghĩa vụ của mình.
Đặc biệt, người thuê nên đọc kỹ hợp đồng trước khi ký và lưu giữ một bản hợp đồng sau khi giao kết.
IV. Thuê phòng trọ có bắt buộc công chứng, chứng thực hợp đồng không?
Một vấn đề được nhiều người thuê phòng trọ quan tâm là hợp đồng thuê phòng có phải công chứng hoặc chứng thực hay không.
Theo quy định của Luật Nhà ở 2023, hợp đồng cho thuê nhà ở thuộc trường hợp không bắt buộc phải công chứng, chứng thực, trừ trường hợp các bên có nhu cầu. Đối với giao dịch thuê nhà ở, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo quy định pháp luật.
Như vậy, khi thuê phòng trọ thông thường, người thuê và người cho thuê có thể tự thỏa thuận và ký hợp đồng mà không nhất thiết phải thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực.
Tuy nhiên, việc không bắt buộc công chứng, chứng thực không có nghĩa là người thuê không cần hợp đồng. Đối với những trường hợp thuê phòng trong thời gian dài hoặc có giá trị tiền đặt cọc lớn, việc lập hợp đồng bằng văn bản vẫn rất cần thiết.
Hợp đồng là căn cứ để xác định các thỏa thuận giữa hai bên nếu phát sinh tranh chấp liên quan đến tiền thuê, tiền đặt cọc, thời hạn thuê hoặc việc chấm dứt hợp đồng.
V. Người thuê phòng trọ cần lưu ý gì về tiền đặt cọc?
Tiền đặt cọc là một trong những vấn đề thường phát sinh tranh chấp khi thuê phòng trọ.
Trước khi giao tiền đặt cọc, người thuê nên yêu cầu người cho thuê xác nhận rõ:
- Số tiền đặt cọc;
- Mục đích của khoản tiền đặt cọc;
- Thời điểm giao tiền;
- Trường hợp nào được hoàn trả tiền đặt cọc;
- Trường hợp nào người thuê có thể bị mất tiền đặt cọc;
- Thời điểm hoàn trả tiền đặt cọc khi chấm dứt hợp đồng.
Ví dụ, nếu hai bên thỏa thuận người thuê phải thông báo trước 30 ngày khi muốn trả phòng thì cần ghi rõ thời hạn này trong hợp đồng. Nếu người thuê trả phòng mà không tuân thủ thời hạn thông báo thì việc xử lý tiền đặt cọc sẽ được thực hiện theo thỏa thuận và quy định pháp luật có liên quan.
Người thuê cũng nên lưu giữ chứng từ chuyển khoản hoặc giấy biên nhận khi giao tiền đặt cọc. Đây có thể là căn cứ quan trọng để chứng minh việc đã giao tiền trong trường hợp xảy ra tranh chấp.
Người thuê có phải trả các khoản phí khác ngoài tiền thuê phòng không?
Ngoài tiền thuê phòng, người thuê có thể phải thanh toán các khoản chi phí khác tùy theo thỏa thuận với người cho thuê.
Một số khoản thường gặp gồm:
- Tiền điện;
- Tiền nước;
- Phí internet;
- Phí gửi xe;
- Phí vệ sinh;
- Phí quản lý;
- Các khoản dịch vụ khác.
Các khoản này nên được ghi rõ trong hợp đồng hoặc thỏa thuận thuê phòng.
Đặc biệt, đối với tiền điện, tiền nước, người thuê nên hỏi rõ cách tính và đơn giá trước khi ký hợp đồng. Trường hợp có đồng hồ điện, nước riêng thì cần xác định chỉ số tại thời điểm bắt đầu thuê và khi kết thúc hợp đồng.
Việc thống nhất rõ các khoản chi phí ngay từ đầu giúp người thuê chủ động dự toán chi phí sinh hoạt hàng tháng và hạn chế tranh chấp với người cho thuê.
Người thuê có được tự ý sửa chữa hoặc cải tạo phòng trọ không?
Trong quá trình thuê, người thuê có thể có nhu cầu lắp đặt thêm thiết bị hoặc sửa chữa một số hạng mục trong phòng.
Tuy nhiên, trước khi tự ý sửa chữa, người thuê nên trao đổi với người cho thuê và xác định rõ phạm vi được phép thực hiện.
Đối với những thay đổi có thể ảnh hưởng đến kết cấu, hệ thống điện, nước hoặc tài sản của phòng trọ, người thuê không nên tự ý thực hiện nếu chưa có sự đồng ý của người cho thuê.
Trong hợp đồng, hai bên cũng nên quy định rõ trách nhiệm sửa chữa đối với từng trường hợp. Chẳng hạn, hư hỏng do hao mòn tự nhiên có thể được xử lý khác với hư hỏng do lỗi của người thuê.
Việc phân định trách nhiệm ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế tranh chấp về chi phí sửa chữa khi người thuê trả phòng.
Người thuê có được cho người khác thuê lại phòng trọ không?
Người thuê phòng không nên tự ý cho người khác thuê lại phòng nếu chưa kiểm tra hợp đồng và thỏa thuận với người cho thuê.
Việc cho thuê lại phòng có thể làm phát sinh các vấn đề liên quan đến số lượng người cư trú, an ninh, trật tự, tài sản và trách nhiệm thanh toán tiền thuê.
Do đó, nếu người thuê có nhu cầu cho người khác ở cùng hoặc cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ phòng, nên thông báo cho người cho thuê và thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Đối với trường hợp người thuê chỉ cho bạn bè hoặc người thân ở cùng trong thời gian ngắn, cũng nên kiểm tra trước quy định của chủ nhà hoặc nội dung hợp đồng để tránh phát sinh vấn đề không mong muốn.
Khi nào người thuê có thể chấm dứt hợp đồng thuê phòng?
Thời điểm và điều kiện chấm dứt hợp đồng thuê phòng nên được quy định rõ trong hợp đồng.
Các bên có thể thỏa thuận về thời hạn thuê và thời gian báo trước khi một bên muốn chấm dứt hợp đồng.
Trong trường hợp hợp đồng có quy định về việc thông báo trước, người thuê cần thực hiện đúng thời hạn để hạn chế tranh chấp về tiền thuê hoặc tiền đặt cọc.
Ngược lại, người cho thuê cũng cần tuân thủ các thỏa thuận đã ký với người thuê. Việc tự ý yêu cầu người thuê trả phòng trước thời hạn hoặc thay đổi các điều kiện thuê mà không căn cứ vào thỏa thuận có thể dẫn đến tranh chấp.
Vì vậy, khi ký hợp đồng thuê phòng, cả hai bên nên đọc kỹ điều khoản về chấm dứt hợp đồng, thời gian báo trước và xử lý tiền đặt cọc.
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/thue-phong-tro-co-duoc-xem-la-mot-hinh-thuc-giao-dich-ve-nha-o-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-khong-504314-217476.html

