Chế độ tử tuất cho thân nhân người đang hưởng lương hưu
Có thể nói, chế độ tử tuất là một trong những chế độ giành cho người lao
động, là một chính sách bảo hiểm xã hội nhằm hỗ trợ tài chính bù đắp khoản thu
nhập của người lao động để đảm bảo cuộc sống cho nhân thân của chính họ hoặc có
thể là các chi phí phát sinh do người lao động đang tham gia quan hệ lao động
hoặc đang được hưởng bảo hiểm xã hội bị chết. Chế độ này bao gồm các khoản nào,
phát sinh như thế nào, hãy cùng AGS tìm hiểu nhé!
1. Điều kiện để hưởng trợ cấp mai táng
- Theo Luật BHXH năm 2014, người đang hưởng lương hưu mà qua đời thì thân nhân được hưởng chế độ tử tuất bao gồm: trợ cấp mai táng và được nhận trợ cấp tuất hằng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần.
- Người lo mai táng sẽ được hưởng chế độ mai táng phí nếu người mất thuộc một
trong các trường hợp sau:
. Đang tham gia BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng, với tổng
thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên.
. Đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng hoặc trợ
cấp tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN).
. Tử vong do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc trong
thời gian điều trị các trường hợp này (không yêu cầu điều kiện về thời gian
đóng BHXH).
Quy định này nhằm đảm bảo hỗ trợ chi phí mai táng cho thân nhân hoặc
người trực tiếp lo hậu sự, góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính khi có rủi ro
xảy ra.
2. Chế độ tuất theo hàng tháng:
2.1. Điều kiện về người chết:
Các trường hợp được xem xét hưởng chế độ tử tuất bao gồm:
. Người đã đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên nhưng chưa
nhận trợ cấp BHXH một lần.
. Người đang hưởng khoản lương hưu hoặc nhận được trợ cấp
mất sức lao động hằng tháng. . Người tử vong do tai nạn lao
động (TNLĐ) hoặc có thể do bệnh nghề nghiệp (BNN).
. Người đang hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hằng tháng với
mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
Những quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi cho thân nhân của người lao động khi
không may qua đời, giúp họ có nguồn hỗ trợ tài chính để ổn định cuộc sống.
2.2. Điều kiện về nhân thân:
Các thân nhân đủ điều kiện hưởng chế độ tử tuất bao gồm:
. Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy
giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; hoặc con sinh ra sau khi người bố qua
đời mà người mẹ đang mang thai.
. Vợ hoặc chồng; cha mẹ hai bên; hoặc các thành viên khác
trong gia đình mà người tham gia BHXH có nghĩa vụ phải nuôi dưỡng theo đúng
quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, nếu nam từ đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 55
tuổi trở lên.
. Vợ hoặc chồng; cha mẹ hai bên; hoặc các thành viên khác
trong gia đình có nghĩa vụ nuôi dưỡng, nếu nam dưới 60 tuổi, nữ dưới 55 tuổi
nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
. Điều kiện về khoản thu nhập: Thân nhân phải không có phát
sinh khoản thu nhập, hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ
sở. Các khoản trợ cấp theo chính sách ưu đãi người có công không được tính vào
thu nhập khi xem xét điều kiện này.
Những quy định trên nhằm đảm bảo việc hỗ trợ đúng đối tượng là những
người phụ thuộc thực sự, giúp họ có nguồn tài chính ổn định khi người lao động
qua đời.
. Mai táng phí: Người trực tiếp lo mai táng sẽ được nhận
trợ cấp bằng 10 lần mức lương cơ sở tại thời điểm người lao động qua đời.
Khoản hỗ trợ này nhằm giúp gia đình trang trải chi phí tang lễ.
. Trợ cấp tuất hàng tháng: Mức tuất cơ bản sẽ bằng 50% mức
lương cơ sở cho mỗi định suất; đối với mức tuất nuôi dưỡng sẽ bằng 70% mức
lương cơ sở cho mỗi định suất áp dụng với trường hợp nhân thân không còn người
trực tiếp nuôi dưỡng.
. Số lượng người hưởng quyền lợi: Tối đa không vượt
quá 4 người đối với một người chết. Nếu như có từ 2 người chết trở lên trong
cùng trường hợp, thân nhân sẽ được hưởng gấp đôi mức trợ cấp theo quy định
pháp luật.
. Thời điểm hưởng trợ cấp: Trợ cấp tuất hằng tháng
được tính từ tháng liền kề sau tháng người lao động, người hưởng lương hưu
hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp qua đời. Trường hợp người mẹ
đang mang thai khi người bố mất, thì thời điểm hưởng của con sẽ được tính từ
tháng đứa trẻ được sinh ra.
Các quy định này nhằm đảm bảo thân nhân của người lao động có nguồn hỗ
trợ tài chính ổn định và kịp thời sau khi xảy ra rủi ro.
3. Đối với chế độ tuất 1 lần:
3.1. Điều kiện hưởng chế độ tuất 1 lần:
Các trường hợp được hưởng trợ cấp tuất một lần bao gồm:
. Người lao động qua đời nhưng không thuộc diện được hưởng
trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định. . Người lao động
thuộc diện hưởng tuất hằng tháng, nhưng không có thân nhân đủ điều kiện nhận
trợ cấp tuất hằng tháng.
. Thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng nhưng có
nguyện vọng nhận trợ cấp tuất một lần, trừ các trường hợp bắt buộc hưởng hằng
tháng như: con dưới 6 tuổi; con, vợ hoặc chồng bị suy giảm khả năng lao động
từ 81% trở lên.
. Trường hợp người lao động qua đời không có thân nhân hoặc
không có người mà họ có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn
nhân và gia đình, thì khoản trợ cấp tuất một lần sẽ được giải quyết theo quy
định của pháp luật về thừa kế.
. Người đang hưởng trợ cấp theo các quyết định hiện hành như
Quyết định 613 hoặc Quyết định 91. Những quy định này nhằm đảm bảo việc chi
trả trợ cấp tử tuất linh hoạt, phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể, đồng thời
bảo vệ quyền lợi chính đáng của thân nhân hoặc người thừa kế hợp pháp.
3.2. Mức được hưởng:
Mức trợ cấp tuất một lần được tính dựa trên thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
. Đối với thời gian đóng BHXH trước năm 2014: mỗi năm được
tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
. Đối với thời gian đóng từ năm 2014 trở đi: mỗi năm được
tính bằng 2 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
. Mức hưởng tối thiểu không thấp hơn 3 tháng mức bình quân
tiền lương tháng đóng BHXH, nhằm đảm bảo quyền lợi cơ bản cho thân nhân. Đối
với trường hợp người đang hưởng lương hưu qua đời: . Nếu mất
trong 2 tháng đầu kể từ khi bắt đầu hưởng lương hưu: trợ cấp tuất một lần được
tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng.
. Nếu mất từ tháng thứ 3 trở đi: cứ mỗi tháng đã nhận lương
hưu, mức trợ cấp sẽ giảm 0,5 tháng lương hưu.
. Tuy nhiên, mức thấp nhất vẫn được đảm bảo bằng 3 tháng lương
hưu đang hưởng trước khi qua đời. Quy định này nhằm đảm bảo việc chi trả trợ
cấp tuất một lần công bằng, tương ứng với thời gian tham gia BHXH hoặc thời
gian đã hưởng lương hưu, đồng thời vẫn giữ mức hỗ trợ tối thiểu cho thân nhân
người mất.
4. Quy định căn cứ pháp lý:
. Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, ban hành ngày 20/11/2014.
. Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ, quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
. Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động
– Thương binh và Xã hội, hướng dẫn chi tiết và thi hành một số điều của Luật
Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
5. Hồ sơ để hưởng chế độ tử tuất bảo hiểm xã hội:
5.1. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tuất với người thân của người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc trong thời gian bảo hiểm xã hội:
. Sổ bảo hiểm xã hội.
. Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc có thể là bản
sao giấy báo tử, hay bản sao quyết định của Tòa an tuyên bố là đã chết.
. Tờ khai của nhân thân (Theo mẫu số 09 -HSB ban hành kèm
theo Quyết định 166/QĐ BHXH ngày 31/01/2019).
. Bản chính hoặc bản sao Biên bản điều tra tai nạn lao động
đối với trường hợp người lao động chết do tai nạn lao động; hoặc bản sao hồ sơ
bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề
nghiệp.
. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động do Hội
đồng Giám định y khoa cấp, hoặc bản sao Giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc
biệt nặng có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa, trong đó ghi rõ tỷ lệ
phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng
lao động từ 81% trở lên.
5.2. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đã nghỉ việc:
. Bản sao Giấy chứng tử, hoặc Trích lục khai tử, hoặc Giấy báo tử, hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố một người đã chết.
. Tờ khai của thân nhân theo Mẫu số 09-HSB ban hành kèm theo
Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động do Hội đồng
Giám định y khoa cấp, hoặc bản sao Giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt
nặng có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa, trong đó ghi rõ tỷ lệ phần
trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao
động từ 81% trở lên.
5.3. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp mai táng đối với trường hợp chỉ hưởng trợ cấp mai táng.
Căn cứ Điều 90 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp mai táng đối với trường hợp chỉ hưởng trợ cấp mai táng bao gồm:
. Sổ bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp người đang hưởng
lương hưu hoặc trợ cấp hằng tháng.
. Bản sao Giấy chứng tử, hoặc Trích lục khai tử, hoặc Giấy
báo tử, hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố một người đã chết.
. Tờ khai của tổ chức hoặc cá nhân đứng ra lo mai táng.
6. Thời hạn giải quyết việc hưởng chế độ tử tuất:
. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng lương hưu, hoặc đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng qua đời, thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 2 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
. Trường hợp người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc qua đời,
trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động chết, thân nhân hoặc tổ chức,
cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 2 cho người sử dụng lao
động.
. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân
người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan
bảo hiểm xã hội.
. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết chế độ. Trường hợp không giải
quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Nguồn: Chế độ tử tuất - Bộ Tài Chính BHXH Việt Nam https://baohiemxahoi.gov.vn/gioithieu/Pages/gioi-thieu-chung.aspx?ItemID=8422