Áp dụng ngưỡng chịu thuế 1 tỷ đồng giành cho hộ kinh doanh
1. Một số thay đổi và bổ sung theo NĐ-CP:
- Chính thức điều chỉnh ngưỡng chịu thuế lên 1 tỷ đồng đối với doanh nghiệp hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh: Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại các điều, khoản sau của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP: Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18.- Điều chỉnh ngưỡng nộp thuế TNDN đối với doanh thu của doanh nghiệp từ 1 tỷ đồng: Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, được xác định cụ thể như sau:
+ Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác, được thể hiện trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề;
+ Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng, thì tổng doanh thu của kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
- Như vậy từ ngày 01/01/2026 thì doanh nghiệp có tổng doanh thu trên 1 tỷ đồng mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng thì phải nộp thuế TNCN và GTGT.
2. Tìm hiểu mức thuế suất thuế TNDN năm 2026:
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều này, và các đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
- Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
- Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
- Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác, được thể hiện trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
+Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu của kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó, chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ, nhân với 12 tháng.+ Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập; doanh nghiệp chuyển đổi loại hình, chuyển đổi hình thức sở hữu; hoặc thực hiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong bất kỳ tháng nào của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.
+ Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định số thuế tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế:
+ Nếu tổng doanh thu thực tế phù hợp với mức dự kiến thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế theo quy định;
+ Nếu tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện áp dụng mức thuế suất đã dự kiến, dẫn đến số thuế tạm nộp thấp hơn số phải nộp, thì doanh nghiệp phải nộp bổ sung phần thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
+ Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc doanh nghiệp có quan hệ liên kết, nếu doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện áp dụng mức thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp đặc thù được quy định như sau:
+ Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí: từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng hợp đồng dầu khí.+ Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, đá quý, đất hiếm và các tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật): thuế suất là 50%. Trường hợp mỏ có từ 70% diện tích trở lên nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì áp dụng thuế suất 40%
3. Hồ sơ doanh thu kê khai thuế đối với hộ kinh doanh bao gồm:
3.1. Trường hợp doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (gồm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và mới bước chân vào kinh doanh). Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế theo mẫu số 01/ TKN- CNKD.3.2. Trường hợp nộp thuế theo doanh thu:
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp tính thuế bằng thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác được thực hiện theo Tờ khai Mẫu số 01/CNKD.3.3. Trường hợp nộp thuế theo thu nhập (doanh thu- chi phí):
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp xác định thuế phải nộp bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất:+ Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD.
+ Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.
3.4. Trường hợp doanh thu năm 2025 dưới 500 triệu đồng thực hiện thông báo doanh thu năm 2026:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống, thực hiện thông báo doanh thu năm 2026 và gửi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK. Thời hạn thực hiện chậm nhất là ngày 20/4/2026.3.5. Trường hợp doanh thu năm 2025 trên 500 triệu đồng thực hiện thông báo doanh thu năm 2026:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có mức doanh thu trên 500 triệu đồng, thực hiện kê khai và nộp thuế cho năm 2026, đồng thời gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC, kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.3.6. Trường hợp mới ra kinh doanh làm ăn:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động phải gửi thông báo về số tài khoản hoặc số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK (ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC), kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.- Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin về số tài khoản hoặc số hiệu ví điện tử, phải thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3.7. Trường hợp khấu trừ, khai thuế thay:
- Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức: hồ sơ gồm Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD.- Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản (trừ hoạt động kinh doanh lưu trú): hồ sơ gồm Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS.
- Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm:
+ Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHĐC;
+ Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHĐC, được gửi kèm theo Tờ khai thuế của tháng hoặc quý cuối cùng trong năm tính thuế.
3.8. Trường hợp làm đại lí sổ số bảo hiểm bán hàng đa cấp:
- Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh khác nhưng chưa bị khấu trừ, nộp thuế trong năm, hồ sơ khai thuế là Tờ khai thuế năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.3.9. Trường hợp cho thuê Bất động sản:
- Đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế, hồ sơ khai thuế gồm Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS.- Dựa trên sự quan sát và tính toán của Bộ tài chính, với quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với những doanh nghiệp có tổng doanh thu không quá 1 tỷ đồng/ năm thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn là khoảng 2.164 tỷ đồng tương ứng với số lượng doanh nghiệp được miễn là 235.800 doanh nghiệp.
Nguồn: Chính thức doanh thu trên 1 tỷ mới nộp thuế từ 01/01/2026- Thư viện Pháp Luật
https://thuvienphapluat.vn/ma-so-thue/phap-luat-thue/chinh-thuc-doanh-thu-tren-1-ty-moi-nop-thue-tu-01012026-224282.html
