Quy định mới năm 2026: Miễn thuế TNCN khi tăng ca đêm.
Từ năm 2026, nhiều quy định mới về thuế thu nhập cá nhân chính thức được áp dụng, trong đó có những thay đổi quan trọng liên quan trực tiếp đến tiền lương, tiền công của người lao động. Đáng chú ý, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã mở rộng phạm vi các khoản thu nhập được miễn thuế, đặc biệt là tiền lương làm thêm giờ ban đêm và tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, không ít người thắc mắc liệu thu nhập từ tăng ca có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không, đặc biệt khi các quy định về thuế có nhiều thay đổi từ năm 2026. Hãy cùng AGS tìm hiểu liệu việc tăng ca ban đêm có tính thuế TNCN không nhé!.
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
...
- Như vậy, kể từ kỳ tính thuế năm 2026, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm của người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân. Quy định mới không còn giới hạn miễn thuế đối với một phần tiền lương tăng ca ban đêm như trước đây. Đồng thời, tiền lương, tiền công trả cho những ngày người lao động không nghỉ phép theo quy định của pháp luật cũng thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Điều 29: Hiệu lực thi hành:
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
- Như vậy, Điều 29 Luật Thuế TNCN 2025 quy định luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026:
+ Điều này đồng nghĩa, từ năm 2026, người lao động tăng ca sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động cư trú.
+ Đối với cá nhân không cư trú thì quy định trên áp dụng kể từ ngày Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành (tức kể từ ngày 01/07/2026).
- Có thể thấy, kể từ kỳ tính thuế năm 2026, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ ban đêm và tiền lương, tiền công trả cho những ngày người lao động không nghỉ phép theo quy định pháp luật đều được miễn thuế thu nhập cá nhân. Đây là điểm mới quan trọng so với quy định trước đây, góp phần đảm bảo quyền lợi cho người lao động và đơn giản hóa việc xác định thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, doanh nghiệp và bộ phận kế toán cần nắm rõ cách tính tiền lương tăng ca ban đêm cũng như thời điểm áp dụng pháp luật để thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ, quyết toán thuế, tránh sai sót trong quá trình thực hiện từ năm 2026 trở đi.
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, tiền lương tăng ca ban đêm được tính như sau:
. Tăng ca ban đêm vào ngày làm việc bình thường:
Tiền lương = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường × 200%
. Tăng ca ban đêm vào ngày nghỉ hằng tuần:
Tiền lương = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường × 270%
. Tăng ca ban đêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương:
Tiền lương = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường × 390%
Ví dụ : Bà Mẫn là người lao động có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ.
Lưu ý đối với người chi trả thu nhập:
- Khi doanh nghiệp hoặc cá nhân chi trả thu nhập cho người lao động, cần lập bảng kê ghi rõ thời gian làm thêm giờ và khoản tiền lương được trả thêm do làm thêm giờ. Bảng kê này sẽ được lưu tại doanh nghiệp và phải xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. Theo quy định của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày.
- Trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần, tổng số giờ làm việc bình thường và giờ làm thêm không được vượt quá 12 giờ/ngày, không quá 30 giờ/tháng và không quá 200 giờ/năm. Riêng một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định, người lao động được làm thêm tối đa 300 giờ/năm.
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất
- Ngoài ra, khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần như sau:
- Các bước để tính thuế:
+ Bước 1: Tính thu nhập chịu thuế theo công thức:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công - Các khoản được miễn thuế
Tức là lấy tổng thu nhập người lao động nhận được trừ đi phần tiền lương được trả cao hơn do làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm.
+ Bước 2: Tính các khoản giảm trừ.
+ Bước 3: Tính thu nhập tính thuế theo công thức:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
+ Bước 4: Tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo công thức:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
- Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ theo luật định, sau đó áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần với mức thuế suất từ 5% đến 35%.
- Nếu tiền tăng ca được trả bằng hiện vật hoặc quyền lợi khác vẫn được xem xét theo bản chất của khoản thu nhập. Nếu phần giá trị này tương ứng với tiền lương của giờ làm việc bình thường thì vẫn có thể bị tính và thu nhập chịu thuế TNCN. Việc xác định cụ thể sẽ cần phụ thuộc vào cách quy đổi và phương thức ghi nhận trong chính sách tiền lương của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tiền tăng ca cần được tách bạch riêng trên bảng lương, vì cơ quan thuế có thể xem xét rằng toàn bộ khoản chi trả là thu nhập chịu thuế. Chính vì thế mà người lao động nên yêu cầu doanh nghiệp phải thể hiện rõ phần tiền tăng ca và cách phân loại trên phần phiếu lương nhằm đảm bảo các quyền lợi về thuế.
+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15.500.000 đồng/ tháng (186.000.000 đồng/ năm).
+ Mức giảm trừ người phụ thuộc là 6.200.000 đồng/ tháng (74.400.000/ năm).
- Như vậy, căn cứ vào quy định trên, đối với các cá nhân không có người phụ thuộc khi có tổng thu nhập từ tiền lương tiền công vượt trên 15.500.000 đồng/tháng (186.000.000 đồng/ năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
- Lưu ý rằng, các khoản thu nhập trên là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ đi các khoản sau: Đóng bảo hiểm, hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo, thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân, các khoản thu nhập không tính thuế như trợ cấp, phụ cấp, tiền ăn trưa,...
- Bảng mức lương phải đóng thuế TNCN tương ứng với số người phụ thuộc:
Quy định mới từ năm 2026 đã có nhiều thay đổi tích cực đối với người lao động, trong đó đáng chú ý là phần thu nhập từ tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN nếu cao hơn mức lương làm việc bình thường. Việc hiểu rõ quy định này sẽ giúp người lao động và doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình. AGS hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm rõ hơn về quy định thuế đối với thu nhập từ tăng ca.
1. Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN:
Điều 4, Luật thuế TNCN năm 2025:
- Căn cứ vào khoản 8 Điều 4 Luật thuế TNCN năm 2025, pháp luật đã quy định cụ thể các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân bao gồm những khoản dưới đây:1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
...
- Như vậy, kể từ kỳ tính thuế năm 2026, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm của người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân. Quy định mới không còn giới hạn miễn thuế đối với một phần tiền lương tăng ca ban đêm như trước đây. Đồng thời, tiền lương, tiền công trả cho những ngày người lao động không nghỉ phép theo quy định của pháp luật cũng thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân.
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
- Như vậy, Điều 29 Luật Thuế TNCN 2025 quy định luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026:
+ Điều này đồng nghĩa, từ năm 2026, người lao động tăng ca sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động cư trú.
+ Đối với cá nhân không cư trú thì quy định trên áp dụng kể từ ngày Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành (tức kể từ ngày 01/07/2026).
- Có thể thấy, kể từ kỳ tính thuế năm 2026, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ ban đêm và tiền lương, tiền công trả cho những ngày người lao động không nghỉ phép theo quy định pháp luật đều được miễn thuế thu nhập cá nhân. Đây là điểm mới quan trọng so với quy định trước đây, góp phần đảm bảo quyền lợi cho người lao động và đơn giản hóa việc xác định thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, doanh nghiệp và bộ phận kế toán cần nắm rõ cách tính tiền lương tăng ca ban đêm cũng như thời điểm áp dụng pháp luật để thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ, quyết toán thuế, tránh sai sót trong quá trình thực hiện từ năm 2026 trở đi.
2. Cách tính tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm theo quy định hiện hành:
- Căn cứ vào Điều 98 Bộ Luật lao động năm 2019, tiền lương làm thêm giờ và làm việc vào ban đêm được quy định như sau:Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, tiền lương tăng ca ban đêm được tính như sau:
. Tăng ca ban đêm vào ngày làm việc bình thường:
Tiền lương = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường × 200%
. Tăng ca ban đêm vào ngày nghỉ hằng tuần:
Tiền lương = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường × 270%
. Tăng ca ban đêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương:
Tiền lương = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường × 390%
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ.
Lưu ý đối với người chi trả thu nhập:
- Khi doanh nghiệp hoặc cá nhân chi trả thu nhập cho người lao động, cần lập bảng kê ghi rõ thời gian làm thêm giờ và khoản tiền lương được trả thêm do làm thêm giờ. Bảng kê này sẽ được lưu tại doanh nghiệp và phải xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. Theo quy định của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày.
- Trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần, tổng số giờ làm việc bình thường và giờ làm thêm không được vượt quá 12 giờ/ngày, không quá 30 giờ/tháng và không quá 200 giờ/năm. Riêng một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định, người lao động được làm thêm tối đa 300 giờ/năm.
3. Các bước tính thuế TNCN đối với tiền lương tiền công:
- Căn cứ vào khoản 2, khoản 3 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, để tính thu nhập cá nhân đối với tiền tăng ca của người lao động, doanh nghiệp áp dụng theo công thức như sau:Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất
- Ngoài ra, khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần như sau:
+ Bước 1: Tính thu nhập chịu thuế theo công thức:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công - Các khoản được miễn thuế
Tức là lấy tổng thu nhập người lao động nhận được trừ đi phần tiền lương được trả cao hơn do làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm.
+ Bước 2: Tính các khoản giảm trừ.
+ Bước 3: Tính thu nhập tính thuế theo công thức:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
+ Bước 4: Tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo công thức:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
- Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ theo luật định, sau đó áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần với mức thuế suất từ 5% đến 35%.
- Nếu tiền tăng ca được trả bằng hiện vật hoặc quyền lợi khác vẫn được xem xét theo bản chất của khoản thu nhập. Nếu phần giá trị này tương ứng với tiền lương của giờ làm việc bình thường thì vẫn có thể bị tính và thu nhập chịu thuế TNCN. Việc xác định cụ thể sẽ cần phụ thuộc vào cách quy đổi và phương thức ghi nhận trong chính sách tiền lương của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tiền tăng ca cần được tách bạch riêng trên bảng lương, vì cơ quan thuế có thể xem xét rằng toàn bộ khoản chi trả là thu nhập chịu thuế. Chính vì thế mà người lao động nên yêu cầu doanh nghiệp phải thể hiện rõ phần tiền tăng ca và cách phân loại trên phần phiếu lương nhằm đảm bảo các quyền lợi về thuế.
4. Mức lương phải đóng thuế TNCN vào năm 2026:
- Căn cứ vào Nghị quyết 110/2025/UNTVQH 15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 quy định về mức giảm trừ gia cảnh cho kì tính thuế năm 2026 như sau: Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của người nộp thuế là cá nhân cứ trú thì giảm trừ gia cảnh bao gồm:+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15.500.000 đồng/ tháng (186.000.000 đồng/ năm).
+ Mức giảm trừ người phụ thuộc là 6.200.000 đồng/ tháng (74.400.000/ năm).
- Như vậy, căn cứ vào quy định trên, đối với các cá nhân không có người phụ thuộc khi có tổng thu nhập từ tiền lương tiền công vượt trên 15.500.000 đồng/tháng (186.000.000 đồng/ năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
- Lưu ý rằng, các khoản thu nhập trên là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ đi các khoản sau: Đóng bảo hiểm, hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo, thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân, các khoản thu nhập không tính thuế như trợ cấp, phụ cấp, tiền ăn trưa,...
- Bảng mức lương phải đóng thuế TNCN tương ứng với số người phụ thuộc:
Nguồn: Lương tăng ca của người lao động được miễn thuế TNCN - Thư viện pháp luật
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tu-01012026-tien-luong-tang-ca-dem-cua-nguoi-lao-dong-duoc-mien-thue-thu-nhap-ca-nhan-dung-khong-249819.html?rel=goi-y-cung-tag
