Từ ngày 01/07/2025, Cập nhật về mức lương tối thiểu vùng.

Từ ngày 01/07/2025, mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh theo quy định mới, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính lương, đóng BHXH và thuế TNCN cho người lao động. Cụ thể, mức lương tối thiểu vùng I vẫn là 4,96 triệu đồng, vùng II là 4,41 triệu đồng, vùng III là 3,86 triệu đồng, và vùng IV là 3,45 triệu đồng. Hãy cùng AGS tìm hiểu chi tiết hơn về những thay đổi này, bao gồm cả những điều chỉnh sau sáp nhập các địa bàn.

1. Dự thảo áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ 1/7/2025

- Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có văn bản chính thức nào về việc tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 01/07/2025. Theo đó, mức lương tối thiểu vùng từ 01/07/2025 vẫn giữ nguyên theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
 + Vùng I: 4,96 triệu đồng
 + Vùng II: 4,41 triệu đồng
 + Vùng III: 3,86 triệu đồng
 + Vùng IV: 3,45 triệu đồng
- Danh sách các tỉnh sau sáp nhập năm 2025 được ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025: Thành phố Hà Nội, Thành phố Huế, Tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Ninh Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Đăk Lăk, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau, An Giang.
- Bộ Nội vụ đã đề xuất danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng sau sáp nhập của 34 tỉnh, thành phố, dự kiến thực hiện từ ngày 01/07/2025. Dự thảo Nghị định này quy định về phân cấp, phân quyền trong quản lý Nhà nước lĩnh vực nội vụ.
Dưới đây là danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ 01/07/2025 theo dự thảo của Bộ Nội vụ:

1.1. Thành phố Hồ Chí Minh

- Vùng III: Bao gồm các xã Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Phước Hải, Long Hài, Đất Đỏ, Long Điền và đặc khu Côn Đảo.
- Vùng II: Gồm các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ và các phường Phước Thắng, Bà Rịa, Long Hương, Tam Long.
- Vùng I: Bao gồm tất cả các xã, phường còn lại.

1.2. Thủ đô Hà Nội

- Vùng II: Gồm các xã như Phương Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn, Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Yên Bái, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn, Đan Phượng.
- Vùng I: Áp dụng cho toàn bộ các xã, phường còn lại trên địa bàn thành phố.

1.3. Thành phố Đà Nẵng

- Vùng II: Gồm các phường như Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiêu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây cùng với các xã Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, đặc khu Hoàng Sa, Tân Hiệp.
- Vùng III: Bao gồm các phường, xã như Điện Bản, Điện Bản Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc, Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phủ, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận.
- Vùng IV: Áp dụng cho các xã, phường không thuộc hai vùng trên.
Mức lương tối thiểu vùng

2. Các Địa Bàn Cấp Xã Áp Dụng Mức Lương Tối Thiểu Vùng IV Từ 01/7/2025:

- Từ ngày 01/7/2025, việc xác định địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng sẽ căn cứ vào Phụ lục I kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP. Đây là thông tin quan trọng được quy định tại Khoản 7 Điều 15 của Nghị định này. Hiện tại, mức lương tối thiểu vùng IV là 3.450.000 đồng/tháng và 16.600 đồng/giờ (theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP). Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nếu mức lương tối thiểu mới theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP thấp hơn mức đang áp dụng trước 01/7/2025, người sử dụng lao động vẫn phải tiếp tục áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn cấp huyện cũ cho đến khi có quy định mới của Chính phủ. Cụ thể, có 3 tỉnh, thành phố không có bất kỳ địa bàn cấp xã nào áp dụng mức lương tối thiểu vùng IV là:
   +Thành phố Hải Phòng
   + Thành phố Hà Nội
   + Thành phố Hồ Chí Minh
- Ngược lại, 31 tỉnh, thành phố còn lại sẽ có địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng IV. Để biết chính xác danh sách các địa bàn cấp xã thuộc vùng IV, bạn cần tra cứu trực tiếp Phụ lục I của Nghị định 128/2025/NĐ-CP.

3. Mức Lương Tối Thiểu Theo Bộ Luật Lao Động 2019:

- Theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động khi làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Trong đó, lương tối thiểu vùng là mức lương tối thiểu được quy định theo từng khu vực địa lý cụ thể và được tính theo tháng hoặc theo giờ. Mức lương này nhằm bảo đảm người lao động có thu nhập tối thiểu phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của từng vùng, qua đó đáp ứng nhu cầu sống cơ bản của bản thân và gia đình.
- Bên cạnh đó, lương tối thiểu vùng còn là căn cứ để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận mức lương thực tế dựa trên năng lực, kinh nghiệm làm việc cũng như tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định.
- Mức lương tối thiểu đóng vai trò là mức sàn mà người lao động nhận được cho công việc đơn giản nhất trong điều kiện làm việc bình thường. Mục đích chính là để đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động và gia đình, đồng thời phải phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội. Theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương tối thiểu được quy định cụ thể như sau:
 + Xác lập theo vùng, ấn định theo tháng và giờ: Điều này có nghĩa là mức lương tối thiểu sẽ khác nhau giữa các khu vực địa lý và được tính toán cả theo thời gian làm việc hàng tháng và hàng giờ.
 + Tiêu chí điều chỉnh: Mức lương tối thiểu không cố định mà được điều chỉnh định kỳ. Các yếu tố dùng để điều chỉnh bao gồm:
   . Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình.
   . Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương chung trên thị trường.
   . Chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế. 
   . Quan hệ cung – cầu lao động, tỷ lệ việc làm và thất nghiệp.
   . Năng suất lao động và khả năng chi trả của doanh nghiệp.
Lương vùng

4. Lịch Sử Điều Chỉnh Mức Lương Tối Thiểu Vùng

- Mức lương tối thiểu vùng đã trải qua nhiều lần thay đổi kể từ khi được áp dụng lần đầu vào ngày 01/01/2008 theo Nghị định 167/2007/NĐ-CP. 
- Tính đến năm 2025, đã có tổng cộng 15 lần điều chỉnh. Hiện tại, mức lương tối thiểu vùng đang được áp dụng theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP. 
Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.

5. Nguyên tắc áp dụng lương tối thiểu vùng:

Áp dụng theo địa bàn nơi làm việc: Doanh nghiệp phải áp dụng mức lương tối thiểu vùng tương ứng với địa bàn nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc chi nhánh hoạt động, không căn cứ theo nơi đăng ký trụ sở chính.
Không được trả thấp hơn mức tối thiểu: Mức lương trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Đối với lao động đã qua đào tạo hoặc học nghề, doanh nghiệp phải trả cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.
Áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp: Tất cả doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế như doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài… đều phải tuân thủ quy định về lương tối thiểu vùng.
Điều chỉnh theo quy định mới của Nhà nước: Khi Chính phủ ban hành mức lương tối thiểu vùng mới, doanh nghiệp có trách nhiệm rà soát, cập nhật và điều chỉnh mức lương phù hợp theo quy định hiện hành.

6. Lợi ích của việc tăng lương tối thiểu vùng giành cho người lao động:

Cải thiện thu nhập cơ bản: Người lao động được bảo đảm mức lương theo tháng hoặc theo giờ cao hơn, đặc biệt đối với những người đang nhận mức lương sát với lương tối thiểu vùng. Việc điều chỉnh tăng lương tối thiểu giúp người lao động có thêm nguồn thu nhập để trang trải các chi phí sinh hoạt hằng ngày như ăn uống, nhà ở, đi lại và chăm sóc gia đình trong bối cảnh giá cả thị trường liên tục biến động.
Tăng tiền lương trong thời gian ngừng việc: Khi phải ngừng việc theo các trường hợp được pháp luật quy định, mức lương chi trả trong thời gian này cũng được điều chỉnh theo mức lương tối thiểu mới. Điều này giúp người lao động giảm bớt áp lực tài chính trong giai đoạn tạm thời không thể làm việc do nguyên nhân khách quan như sự cố sản xuất, thiên tai hoặc khó khăn từ phía doanh nghiệp.
Bảo đảm quyền lợi khi điều chuyển công việc: Trường hợp người lao động được chuyển sang công việc khác, mức lương vẫn phải đáp ứng tối thiểu theo quy định mới, góp phần hạn chế ảnh hưởng đến thu nhập. Đây cũng là cơ sở để bảo vệ quyền lợi của người lao động trong quá trình thay đổi vị trí làm việc hoặc tái cơ cấu nhân sự tại doanh nghiệp.
Tăng mức đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm: Khi lương tối thiểu vùng tăng, mức đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp cũng tăng theo, đồng thời nâng mức hưởng các chế độ liên quan cho người lao động. Nhờ đó, người lao động có cơ hội nhận mức hỗ trợ tốt hơn khi hưởng chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc lương hưu sau này.
Nâng mức trợ cấp thất nghiệp tối đa: Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa được tính dựa trên lương tối thiểu vùng, vì vậy người lao động có thể nhận được mức hỗ trợ cao hơn khi mất việc làm. Đây là nguồn hỗ trợ quan trọng giúp người lao động ổn định cuộc sống trong thời gian tìm kiếm công việc mới và giảm bớt khó khăn về tài chính
Tăng lương, đời sống tinh thần tăng cao
Nguồn: Cập nhật lương tối thiểu vùng từ 01/07/2025- Thư viện Pháp Luật
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat-doanh-nghiep/bai-viet/cap-nhat-muc-luong-toi-thieu-vung-tu-1-7-2025-va-muc-luong-toi-thieu-vung-sau-sap-nhap-12321.html

Thông tin khác

Next Post Previous Post